Nghị định số 23/2001/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký tàu biển và thuyền viên ban hành kèm theo Nghị định số 91/CP năm 1997. Cụ thể, nó bổ sung Điều 10a về việc cấp giấy chứng nhận tạm thời cho các trường hợp đặc biệt và sửa đổi Khoản 2 Điều 24 để quy định cụ thể về thuyền viên làm việc trên tàu biển.
적용 범위
Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực, chủ tầu biển, thuyền viên là công dân Việt Nam và nước ngoài.
핵심 사항
- Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực → cấp giấy chứng nhận tạm thời cho các trường hợp mua tàu cũ từ nước ngoài hoặc đóng mới tại Việt Nam (Điều 10a)
- Giấy chứng nhận tạm thời về đăng ký tàu biển chỉ có giá trị trong 90 ngày (Điều 10a)
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ Thủy sản → quy định cụ thể về số lượng và chức danh thuyền viên là công dân nước ngoài được phép làm việc trên tàu biển Việt Nam, cũng như thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển nước ngoài (Khoản 2 Điều 24)
- Giấy chứng nhận tạm thời về đăng ký tàu biển chỉ có giá trị trong 90 ngày (Điều 10a)
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký (Điều 2)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm thời gian và thủ tục cho việc đăng ký tàu biển mới, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh vận tải biển.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho chủ tầu khi phải tuân thủ các quy định về thuyền viên làm việc trên tàu biển.
❓ 자주 묻는 질문
Giấy chứng nhận tạm thời về đăng ký tàu biển có giá trị bao lâu?
Giấy chứng nhận tạm thời về đăng ký tàu biển chỉ có giá trị trong 90 ngày (Điều 10a).
Các trường hợp nào được cấp giấy chứng nhận tạm thời?
Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực cấp giấy chứng nhận tạm thời cho các trường hợp mua tàu cũ từ nước ngoài hoặc đóng mới tại Việt Nam (Điều 10a).
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ Thủy sản quy định cụ thể gì về thuyền viên?
Họ quy định cụ thể về số lượng và chức danh thuyền viên là công dân nước ngoài được phép làm việc trên tàu biển Việt Nam, cũng như thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển nước ngoài (Khoản 2 Điều 24).
Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký (Điều 2).
Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này (Điều 3).
전문
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký tầu biển và thuyền viên ban hành
kèm theo Nghị định số 91/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký tầu biển và thuyền viên ban hành kèm theo Nghị định số 91/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ như sau:
1. Bổ sung Điều 10a như sau:
"Điều 10a
1. Cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên khu vực cấp giấy chứng nhận tạm thời về đăng ký tầu biển cho các trường hợp sau đây:
a) Khi tiến hành đăng ký tầu biển cũ mua của nước ngoài để sử dụng nhưng chủ tầu chưa có giấy chứng nhận xoá tên đăng ký tầu biển và giấy chứng nhận đã nộp lệ phí trước bạ hoặc khi mua tầu đóng mới của nước ngoài nhưng chủ tầu chưa có giấy chứng nhận đã nộp lệ phí trước bạ như quy định tại Điều 10 của Quy chế đăng ký tầu biển và thuyền viên ban hành kèm theo Nghị định số 91/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ.
b) Khi tiến hành đăng ký tầu biển đóng mới tại Việt Nam để chạy thử tầu về nơi đăng ký chính thức, thì chủ tầu phải nộp bản sao các giấy tờ sau đây cho cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên khu vực:
Hợp đồng đóng tầu hoặc hợp đồng chuyển dịch sở hữu tầu,
Hồ sơ an toàn kỹ thuật của tầu do cơ quan Đăng kiểm cấp,
Giấy phép sử dụng đài tầu do cơ quan Bưu điện cấp.
2. Giấy chứng nhận tạm thời về đăng ký tầu biển được cấp cho tầu chỉ có giá trị trong 90 ngày".
3. Khoản 2 Điều 24 được sửa đổi như sau:
"2. Tuỳ theo đặc tính kỹ thuật của tầu và yêu cầu trình độ nghề nghiệp chuyên môn, kinh nghiệm của thuyền viên để bảo đảm an toàn khai thác từng loại tầu biển, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Thủy sản (theo Điều 4 của Quy chế đăng ký tầu biển và thuyền viên ban hành kèm theo Nghị định số 91/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ) quy định cụ thể về số lượng và các chức danh thuyền viên là công dân nước ngoài được phép làm việc trên tầu biển Việt Nam và thuyền viên là công dân Việt Nam được phép làm việc trên tầu biển nước ngoài".
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: