Thông tư số 23/2005/TT-BYT Hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế

Thông tư số 23/2005/TT-BYT hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế, áp dụng cho tất cả các bệnh viện từ trung ương đến địa phương và các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng. Việc xếp hạng nhằm nâng cao chất lượng công tác và đầu tư phát triển phù hợp.

문서 번호23/2005/TT-BYT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Y Tế
서명자Trần Thị Trung Chiến — Bộ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Y Tế
분야Chưa Phân Loại
발행일25. 08. 2005
발효일28. 09. 2005
효력 만료일01. 07. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 23/2005/TT-BYT hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế, áp dụng cho tất cả các bệnh viện từ trung ương đến địa phương và các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng. Việc xếp hạng nhằm nâng cao chất lượng công tác và đầu tư phát triển phù hợp.

적용 범위

Các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc hệ thống y tế nhà nước, bao gồm bệnh viện từ trung ương đến địa phương và các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng.

핵심 사항

  • Các đơn vị sự nghiệp y tế được chia thành 5 hạng: Hạng đặc biệt, Hạng I, Hạng II, Hạng III và Hạng IV.
  • Xếp hạng dựa trên 5 nhóm tiêu chuẩn: Vị trí, chức năng; quy mô hoạt động; cơ cấu lao động; khả năng chuyên môn; cơ sở hạ tầng, trang thiết bị.
  • Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo khác nhau theo hạng xếp: Giám đốc, Viện trưởng Hạng đặc biệt 1,1, Hạng I 1,0, Hạng II 0,8, Hạng III 0,7, Hạng IV 0,6.
  • Thẩm quyền quyết định công nhận xếp hạng thuộc Bộ Nội vụ (đối với các đơn vị xếp hạng đặc biệt), Bộ Y tế và Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố (đối với các đơn vị từ hạng I trở xuống).
  • Hồ sơ đề nghị xếp hạng bao gồm công văn đề nghị, bảng phân tích chấm điểm theo nhóm tiêu chuẩn và tài liệu chứng minh.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế thông qua việc đánh giá và xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thời gian và công sức cho quá trình chấm điểm, phân loại đối với các đơn vị y tế.
  • hưởng lợi: Các bệnh viện và đơn vị y tế dự phòng được đánh giá và xếp hạng để nâng cao chất lượng dịch vụ.
  • chịu ảnh hưởng: Cán bộ, viên chức lãnh đạo có thể bị truy lĩnh bảo hiểm xã hội nếu thay đổi mức phụ cấp.

❓ 자주 묻는 질문

Các đơn vị sự nghiệp y tế được chia thành những hạng nào?

Các đơn vị sự nghiệp y tế được chia thành 5 hạng: Hạng đặc biệt, Hạng I, Hạng II, Hạng III và Hạng IV.

Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo khác nhau như thế nào?

Giám đốc, Viện trưởng Hạng đặc biệt 1,1; Hạng I 1,0; Hạng II 0,8; Hạng III 0,7; Hạng IV 0,6.

Thẩm quyền quyết định công nhận xếp hạng thuộc ai?

Thẩm quyền thuộc Bộ Nội vụ (đối với các đơn vị xếp hạng đặc biệt), Bộ Y tế và Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố (đối với các đơn vị từ hạng I trở xuống).

Hồ sơ đề nghị xếp hạng bao gồm những gì?

Hồ sơ bao gồm công văn đề nghị, bảng phân tích chấm điểm theo nhóm tiêu chuẩn và tài liệu chứng minh số điểm đã đạt được.

Việc xếp hạng có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế các thông tư trước đó.

전문

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế

Thực hiện Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập, sau khi có sự thoả thuận của Bộ Nội vụ tại Công văn số 1735/ BNV-TL ngày 13/7/2005 và Bộ Tài chính tại Công văn số 8363/ BTC-PC ngày 05/7/2005, Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:

Các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc hệ thống y tế nhà nước đều được xem xét, xếp hạng:

a) Các bệnh viện từ Trung ương đến địa phương và bệnh viện thuộc các Bộ, ngành;

b) Các đơn vị thuộc hệ y tế dự phòng từ Trung ương đến địa phương và các Bộ ngành.

2. Mục đích của việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế:

a) Hoàn chỉnh về tổ chức, nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật và chất lượng công tác;

b) Đầu tư phát triển các đơn vị sự nghiệp y tế trong từng giai đoạn thích hợp;

c) Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế;

d) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí lao động và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức trong ngành Y tế.

3. Số hạng đơn vị sự nghiệp y tế

Các đơn vị sự nghiệp y tế được chia thành 5 hạng: Hạng đặc biệt (chỉ áp dụng đối với một số bệnh viện lớn), Hạng I, Hạng II và Hạng III và hạng IV.

II. NGUYÊN TẮC VÀ TIÊU CHUẨN XẾP HẠNG

A. Nguyên tắc xếp hạng

1. Việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế được xác định trên nguyên tắc đánh giá chấm điểm theo 5 nhóm tiêu chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này:

- Nhóm tiêu chuẩn I:Vị trí, chức năng và nhiệm vụ.

- Nhóm tiêu chuẩn II:Quy mô và nội dung hoạt động.

- Nhóm tiêu chuẩn III: Cơ cấu lao động và trình độ cán bộ.

- Nhóm tiêu chuẩn IV:Khả năng chuyên môn, hiệu quả chất lượng công việc.

- Nhóm tiêu chuẩn V:Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị.

2. Căn cứ vào tổng số điểm đơn vị đạt được theo các nhóm tiêu chuẩn nêu trên để xếp hạng tổ chức.

3. Tất cả các đơn vị đã xếp hạng và chưa xếp hạng, đều thực hiện xem xét để xếp hạng, xếp hạng lại theo quy định tại Thông tư này.

4. Sau 5 năm (đủ 60 tháng), kể từ ngày có quyết định xếp hạng, các cơ quan ra quyết định xếp hạng có trách nhiệm xem xét, xếp lại hạng của đơn vị.

B. Tiêu chuẩn xếp hạng:

Căn cứ để xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế dựa trên Tiêu chuẩn và Bảng điểm xếp hạng quy định tại Phụ lục 1 (đối với bệnh viện) và Phụ lục 2 (đối với hệ y tế dự phòng) ban hành kèm theo Thông tư này.

C. Điểm số và xếp hạng:

Xếp hạng

Hạng đặc biệt

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

Điểm xếp hạng

Đạt 100 điểm và các tiêu chuẩn của hạng đặc biệt

 

Từ 90 đến 100

 

Từ 70 đến dưới 90

 

Từ 40 đến dưới 70

 

 

Dưới 40

 

D. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo

TT

Chức danh lãnh đạo

Hạng

đặc biệt

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

1

Giám đốc, Viện trưởng

1,1

1,0

0,8

0,7

0,6

2

Phó giám đốc, Phó viện trưởng

0,9

0,8

0,6

0,5

0,4

3

Trưởng khoa, phòng và các chức vụ tương đương

0,7

0,6

0,5

0,4

0,3

4

Phó trưởng khoa, phòng;

Y tá trưởng, Kỹ thuật viên trưởng, Nữ hộ sinh trưởng khoa và các chức vụ tương đương

0,6

0,5

0,4

0,3

0,2

5

Trưởng trạm y tế

 

 

 

 

0,2

6

Phó trưởng trạm y tế

 

 

 

 

0,15

 

III. THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC XẾP HẠNG TỔ CHỨC

1. Thẩm quyền quyết định công nhận xếp hạng

1.1. Thẩm quyền của Bộ Nội vụ:

a) Các đơn vị xếp hạng đặc biệt.

b) Các đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ.

1.2. Thẩm quyền của Bộ Y tế:

a) Quyết định công nhận xếp hạng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế (trừ các đơn vị xếp hạng đặc biệt và các đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ).

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng các tiêu chí xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế.

1.3. Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

Quyết định công nhận xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc thẩm quyền quản lý từ hạng I trở xuống và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ, Bộ Y tế.

1.4. Thẩm quyền của các Bộ, ngành khác:

Quyết định công nhận xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc thẩm quyền quản lý từ hạng I trở xuống và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ, Bộ Y tế.

2. Hồ sơ đề nghị xếp hạng

2.1. Công văn đề nghị xếp hạng của đơn vị.

2.2. Bảng phân tích, chấm điểm theo các nhóm tiêu chuẩn và các văn bản, tài liệu chứng minh số điểm đã đạt được kèm theo (lấy số liệu của 02 năm trước liền kề năm đề nghị xếp hạng và các tài liệu kế hoạch thực hiện của năm đề nghị xếp hạng).

IV. HIỆU LỰC THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 13/BYT-TT ngày 27/11/1993 của Bộ Y tế hướng dẫn tạm thời việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế; Thông tư số 03/2004/TT-BYT ngày 03/03/2004 của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng bệnh viện; Thông tư số 21/BYT/TT ngày 02/12/1994 của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các viện không có giường bệnh trong ngành Y tế; Thông tư số 11/2002/TT-BYT ngày 8/7/2002 của Bộ Y tế hướng dẫn chế độ phụ cấp chức vụ đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng, trưởng khoa, phó trưởng khoa thuộc các đơn vị y tế dự phòng tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến trước ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định xếp hạng đơn vị sự nghiệp y tế theo hướng dẫn tại Thông tư này, cán bộ, viên chức lãnh đạo được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch giữa mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hệ số mới so với mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hệ số cũ (nếu có) của chức danh hiện đảm nhiệm theo hạng cũ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, địa phương, các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Tổ chức cán bộ) để nghiên cứu và giải quyết./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
23/2005/TT-BYT
Thông tư số 23/2005/TT-BYT Hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.