Thông tư số 23/2010/TT-BCT quy định việc nhập khẩu muối cho thương nhân sản xuất và kinh doanh tại thị trường trong nước, áp dụng từ ngày 1 tháng 6 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010. Thông tư này chỉ điều chỉnh các trường hợp nhập khẩu muối không bao gồm tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
Đối tượng áp dụng
Thương nhân
Các điểm cốt lõi
- Thương nhân được cấp giấy phép nhập khẩu muối theo hạn ngạch thuế quan, chỉ được nhập các loại muối có mã HS: 2501.00.90.90, 2501.00.41.20, 2501.00.49.20 và phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định.
- Việc nhập khẩu muối ngoài hạn ngạch thuế quan trước khi ký hợp đồng phải được xác nhận chất lượng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thông tư có hiệu lực từ 1/6/2010 đến hết 31/12/2010, áp dụng cho các lô hàng đã xếp hàng lên phương tiện vận tải hoặc mở L/C trước ngày 10/6/2010.
- Nhập khẩu muối không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này trong các trường hợp như tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
- Việc xác nhận đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về muối thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến, kinh doanh muối sẽ phải tuân thủ các quy định về nhập khẩu muối.
- Nhập khẩu muối có hạn ngạch thuế quan, do đó có thể ảnh hưởng đến nguồn cung và giá cả thị trường muối.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thương nhân cần đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật nào cho muối?
Thương nhân phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về muối theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, xác nhận bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Việc nhập khẩu muối ngoài hạn ngạch thuế quan cần làm gì?
Trước khi ký hợp đồng nhập khẩu, việc nhập khẩu muối ngoài hạn ngạch thuế quan phải được xác nhận chất lượng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thông tư này áp dụng cho những trường hợp nào?
Thông tư này chỉ điều chỉnh các trường hợp nhập khẩu muối để sản xuất và kinh doanh tại thị trường trong nước, không bao gồm tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 6 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010.
Những lô hàng muối đã ký hợp đồng trước khi Thông tư này có hiệu lực được điều chỉnh không?
Đối với những lô hàng muối đã ký hợp đồng nhập khẩu và đáp ứng một trong các điều kiện như xếp hàng lên phương tiện vận tải hoặc mở L/C trước ngày 10 tháng 6 năm 2010, Thông tư này không điều chỉnh.
Toàn văn
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định việc nhập khẩu muối của thương nhân để sản xuất và kinh doanh tại thị trường trong nước.
2. Việc nhập khẩu muối trong các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này và được thực hiện theo các quy định quản lý hiện hành:
a) Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh.
b) Nhập khẩu để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.
Điều 2. Quản lý nhập khẩu muối
1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, thương nhân được cấp giấy phép nhập khẩu muối theo hạn ngạch thuế quan chỉ được phép nhập khẩu các loại muối có mã HS: 2501.00.90.90, 2501.00.41.20, 2501.00.49.20 (trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành) và phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về muối theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc xác nhận đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về muối thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Việc nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với tất cả các loại muối thuộc nhóm 2501 (trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành) trước khi ký hợp đồng nhập khẩu phải được xác nhận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chất lượng.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010.
2. Đối với những lô hàng muối đã ký hợp đồng nhập khẩu và đáp ứng một trong các điều kiện sau thì không bị điều chỉnh bởi Thông tư này:
a) Đã xếp hàng lên phương tiên vận tải, có ngày xếp hàng ghi trên vận tải đơn (đối với hàng vận chuyển bằng đường biển, đường sắt, đường hàng không) hoặc ngày hàng về đến cửa khẩu (đối với hàng vận chuyển bằng đường bộ) trước ngày 10 tháng 6 năm 2010.
b) Đã mở L/C hoặc có chứng từ thanh toán trước ngày 10 tháng 6 năm 2010.
THỨ TRƯỞNG
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: