Thông tư số 23/2010/TT-BCT Quy định việc nhập khẩu muối

Thông tư số 23/2010/TT-BCT quy định việc nhập khẩu muối cho thương nhân sản xuất và kinh doanh tại thị trường trong nước, áp dụng từ ngày 1 tháng 6 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010. Thông tư này chỉ điều chỉnh các trường hợp nhập khẩu muối không bao gồm tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.

문서 번호23/2010/TT-BCT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Công Thương
서명자Nguyễn Thành Biên — Thứ trưởng
업데이트27. 06. 2026
산업Công Thương
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 05. 2010
발효일01. 06. 2010
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 23/2010/TT-BCT quy định việc nhập khẩu muối cho thương nhân sản xuất và kinh doanh tại thị trường trong nước, áp dụng từ ngày 1 tháng 6 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010. Thông tư này chỉ điều chỉnh các trường hợp nhập khẩu muối không bao gồm tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.

적용 범위

Thương nhân

핵심 사항

  • Thương nhân được cấp giấy phép nhập khẩu muối theo hạn ngạch thuế quan, chỉ được nhập các loại muối có mã HS: 2501.00.90.90, 2501.00.41.20, 2501.00.49.20 và phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định.
  • Việc nhập khẩu muối ngoài hạn ngạch thuế quan trước khi ký hợp đồng phải được xác nhận chất lượng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Thông tư có hiệu lực từ 1/6/2010 đến hết 31/12/2010, áp dụng cho các lô hàng đã xếp hàng lên phương tiện vận tải hoặc mở L/C trước ngày 10/6/2010.
  • Nhập khẩu muối không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này trong các trường hợp như tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
  • Việc xác nhận đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về muối thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến, kinh doanh muối sẽ phải tuân thủ các quy định về nhập khẩu muối.
  • Nhập khẩu muối có hạn ngạch thuế quan, do đó có thể ảnh hưởng đến nguồn cung và giá cả thị trường muối.

❓ 자주 묻는 질문

Thương nhân cần đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật nào cho muối?

Thương nhân phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về muối theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, xác nhận bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Việc nhập khẩu muối ngoài hạn ngạch thuế quan cần làm gì?

Trước khi ký hợp đồng nhập khẩu, việc nhập khẩu muối ngoài hạn ngạch thuế quan phải được xác nhận chất lượng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Thông tư này áp dụng cho những trường hợp nào?

Thông tư này chỉ điều chỉnh các trường hợp nhập khẩu muối để sản xuất và kinh doanh tại thị trường trong nước, không bao gồm tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 6 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010.

Những lô hàng muối đã ký hợp đồng trước khi Thông tư này có hiệu lực được điều chỉnh không?

Đối với những lô hàng muối đã ký hợp đồng nhập khẩu và đáp ứng một trong các điều kiện như xếp hàng lên phương tiện vận tải hoặc mở L/C trước ngày 10 tháng 6 năm 2010, Thông tư này không điều chỉnh.

전문

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 23/2010/TT-BCT
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2010

THÔNG TƯ
    Quy định việc nhập khẩu muối
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 681/TTg-KTTH ngày 27 tháng 4 năm 2010 về việc điều hành nhập khẩu muối năm 2010;
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc nhập khẩu muối như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định việc nhập khẩu muối của thương nhân để sản xuất và kinh doanh tại thị trường trong nước.

2. Việc nhập khẩu muối trong các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này và được thực hiện theo các quy định quản lý hiện hành:

a) Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh.

b) Nhập khẩu để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.

Điều 2. Quản lý nhập khẩu muối

1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, thương nhân được cấp giấy phép nhập khẩu muối theo hạn ngạch thuế quan chỉ được phép nhập khẩu các loại muối có mã HS: 2501.00.90.90, 2501.00.41.20, 2501.00.49.20 (trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành) và phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về muối theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc xác nhận đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về muối thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Việc nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với tất cả các loại muối thuộc nhóm 2501 (trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành) trước khi ký hợp đồng nhập khẩu phải được xác nhận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chất lượng.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010.

2. Đối với những lô hàng muối đã ký hợp đồng nhập khẩu và đáp ứng một trong các điều kiện sau thì không bị điều chỉnh bởi Thông tư này:

a) Đã xếp hàng lên phương tiên vận tải, có ngày xếp hàng ghi trên vận tải đơn (đối với hàng vận chuyển bằng đường biển, đường sắt, đường hàng không) hoặc ngày hàng về đến cửa khẩu (đối với hàng vận chuyển bằng đường bộ) trước ngày 10 tháng 6 năm 2010.

b) Đã mở L/C hoặc có chứng từ thanh toán trước ngày 10 tháng 6 năm 2010.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Thành Biên
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.