Quyết định số 234 TC/TCT/QÐ về việc điều chỉnh giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu đối với một số loại xe hai bánh gắn máy mới

Quyết định này điều chỉnh giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu đối với một số loại xe hai bánh gắn máy mới, áp dụng từ 1/1/1995. Các mức giá cụ thể được quy định cho từng loại xe.

문서 번호234 TC/TCT/QÐ
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phạm Văn Trọng
업데이트02. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일28. 03. 1995
발효일31. 12. 1994
효력 만료일01. 10. 1999
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này điều chỉnh giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu đối với một số loại xe hai bánh gắn máy mới, áp dụng từ 1/1/1995. Các mức giá cụ thể được quy định cho từng loại xe.

핵심 사항

  • Xe DREAM II: 1475 USD/chiếc
  • Xe SUZUKI CRYSTAL: 1050 USD
  • Xe SUZUKI ROJAL: 1110 USD
  • Xe CUSTOM C70: 1410 USD
  • Xe CITI Hàn Quốc: 1075 USD
  • Xe MINSK (Nga): 265 USD
  • Xe ASTREA PRIMA (INDONEXIA): 950 USD

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp nhập khẩu xe hai bánh gắn máy mới sẽ phải điều chỉnh giá tính thuế theo quy định, có thể ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu.
  • Người tiêu dùng có thể thấy sự thay đổi về giá bán của các loại xe hai bánh gắn máy trên thị trường.

❓ 자주 묻는 질문

Các loại xe nào được điều chỉnh?

Xe DREAM II, SUZUKI CRYSTAL, SUZUKI ROJAL, CUSTOM C70, CITI Hàn Quốc, MINSK (Nga), và ASTREA PRIMA (INDONEXIA).

Từ khi nào quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực từ 1/1/1995.

Nếu đã nộp thuế theo giá cũ, liệu có bị phạt không?

Không, nhưng Cơ quan Hải quan sẽ tính lại thuế phải nộp cho đơn vị theo giá tối thiểu mới quy định tại Quyết định này.

Có mức thuế cụ thể nào được nêu trong quyết định này không?

Các mức thuế cụ thể bao gồm 1475 USD cho DREAM II, 1050 USD cho SUZUKI CRYSTAL, 1110 USD cho SUZUKI ROJAL, v.v.

Nếu giá trên hợp đồng cao hơn giá tối thiểu quy định, liệu có áp dụng giá trên hợp đồng không?

Có, nếu đủ điều kiện áp dụng giá tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng.

전문

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 234TC/TCT/QĐ

Hà Nội , ngày 29 tháng 3 năm 1995

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU TỐI THIỂU ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI XE HAI BÁNH GẮN MÁY MỚI 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 7 Nghị định số 54/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ;
Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Thương mại;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Điều chỉnh giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu đối với một số loại xe gắn máy mới, cụ thể như sau:

- Xe DREAM II : 1475 USD/ chiếc xe mới

- Xe SUZUKI CRYSTAL : 1050 -

- Xe SUZUKI ROJAL : 1110 -

- Xe CUSTOM C70 : 1410 -

- Xe CITI Hàn Quốc : 1075 -

- Xe MINSK (Nga) : 265 -

- Xe ASTREA PRIMA (INDONEXIA): 950 -

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành đối với các lô hàng nhập khẩu có tờ khai hàng nhập khẩu đăng ký với Cơ quan Hải quan từ ngày 1/1/1995.

Những trường hợp đã nộp theo giá tính thuế tối thiểu cũ cao hơn giá tối thiểu tại Quyết định này thì Cơ quan Hải quan tính lại thuế phải nộp cho đơn vị theo giá tối thiểu quy định tại Quyết định này. Trường hợp đủ điều kiện áp dụng giá tính thuế theo hợp đồng mà giá ghi trên hợp đồng cao hơn giá tối thiểu quy định tại Quyết định này thì áp dụng giá tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng.

Số thuế đơn vị đã nộp thừa sẽ được thoái trả bằng cách trừ vào thuế số phải nộp kỳ sau của đơn vị.

Điều 3. Những quy định khác vẫn thực hiện theo Quyết định 144/TC/TCT-QĐ ngày 23/2/1994 của Bộ Tài chính.

 

 

Phạm Văn Trọng

(Đã Ký)

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

234 TC/TCT/QÐ
Quyết định số 234 TC/TCT/QÐ về việc điều chỉnh giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu đối với một số loại xe hai bánh gắn máy mới
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.