Thông tư số 24/2017/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH về Quỹ quốc gia về việc làm. Văn bản này quy định cụ thể hơn về hồ sơ và giấy tờ cần thiết khi người dân tộc thiểu số hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật nộp hồ sơ xin hỗ trợ từ quỹ.
Scope of application
Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc người khuyết tật;
Key points
- Người dân tộc thiểu số phải nộp bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú khi xin hỗ trợ từ Quỹ quốc gia về việc làm (Điều 1, điểm a khoản 2 Điều 3).
- Cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số phải nộp danh sách lao động là người dân tộc thiểu số cùng với bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu và hợp đồng lao động của những người này (Điều 1, điểm b khoản 2 Điều 4).
- Cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số phải nộp danh sách lao động cùng với giấy xác nhận khuyết tật của những người lao động là người khuyết tật, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ tạm trú của những người lao động là người dân tộc thiểu số (Điều 1, điểm c khoản 2 Điều 4).
- Thông tư này sửa đổi các mẫu biểu số 01b, 02 và 03b ban hành kèm theo Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH (Điều 1, Mục 4).
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
🌐 Social impact of this document
- Tạo thuận lợi cho người dân tộc thiểu số và cơ sở sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật khi xin hỗ trợ từ Quỹ quốc gia về việc làm.
- Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ quốc gia về việc làm trong việc hỗ trợ tạo việc làm cho người dân tộc thiểu số và người khuyết tật.
❓ Frequently asked questions
Người dân tộc thiểu số cần nộp những giấy tờ gì khi xin hỗ trợ từ Quỹ quốc gia về việc làm?
Người dân tộc thiểu số phải nộp bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (Điều 1, điểm a khoản 2 Điều 3).
Cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cần nộp những giấy tờ gì?
Nộp danh sách lao động là người dân tộc thiểu số cùng với bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu và hợp đồng lao động của những người này (Điều 1, điểm b khoản 2 Điều 4).
Thông tư có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
Full text
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 45/2015/TT-BLĐTBXH NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU VỀ QUỸ QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2015/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 7 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM VÀ QUỸ QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm,
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về Quỹ quốc gia về việc làm quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm (sau đây gọi chung là Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH và biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:
"a) Đối với người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú;"
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 4 như sau:
"b) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số bao gồm: danh sách lao động là người dân tộc thiểu số, bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú và bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách;"
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 4 như sau:
"c) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số bao gồm: danh sách lao động là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số, bản sao giấy xác nhận khuyết tật của những người lao động là người khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp, bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của những người lao động là người dân tộc thiểu số và bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách."
4. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01b, Mẫu số 02 và Mẫu số 03b ban hành kèm theo Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH thành Mẫu số 01b, Mẫu số 02 và Mẫu số 03b ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn kịp thời./.
THỨ TRƯỞNG
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: