Thông tư số 25/2001/TT-BTC hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc

Thông tư số 25/2001/TT-BTC hướng dẫn mức tiền thưởng cho cá nhân và tập thể được khen thưởng thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ kinh tế- xã hội và bảo vệ Tổ quốc, áp dụng từ ngày 1/1/2001. Mức thưởng tối đa phụ thuộc vào hình thức khen thưởng và có giới hạn theo mức lương tối thiểu.

Số hiệu25/2001/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyen Thi Kim Ngan — Thứ trưởng
Cập nhật01/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Ngân Sách
Ngày ban hành16/04/2001
Ngày áp dụng01/01/2001
Ngày hết hiệu lực08/09/2006
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 25/2001/TT-BTC hướng dẫn mức tiền thưởng cho cá nhân và tập thể được khen thưởng thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ kinh tế- xã hội và bảo vệ Tổ quốc, áp dụng từ ngày 1/1/2001. Mức thưởng tối đa phụ thuộc vào hình thức khen thưởng và có giới hạn theo mức lương tối thiểu.

Đối tượng áp dụng

Cá nhân và tập thể được nhận các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp về thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Các điểm cốt lõi

  • Cá nhân được thưởng tiền không quá một phần hai đến ba tháng lương tối thiểu tùy theo hình thức khen thưởng (100.000 - 600.000 đồng)
  • Tập thể được thưởng tiền không quá một đến ba tháng lương tối thiểu tùy theo hình thức khen thưởng (200.000 - 6.000.000 đồng)
  • Mức tiền thưởng tối đa cho cá nhân là 9.000.000 đồng, cho tập thể là 18.000.000 đồng
  • Nguồn kinh phí để thưởng từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ khen thưởng của doanh nghiệp Nhà nước
  • Tiền thưởng được sử dụng để in giấy khen, bằng khen và chi thưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Khuyến khích tinh thần làm việc và tạo động lực cho người lao động
  • Tác động tiêu cực: Chi phí khen thưởng từ ngân sách nhà nước có thể gây áp lực tài chính

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức tiền thưởng tối đa cho cá nhân là bao nhiêu?

Mức tiền thưởng tối đa cho cá nhân là 9.000.000 đồng.

Tập thể được khen thưởng có mức tiền thưởng tối đa là bao nhiêu?

Tập thể được khen thưởng có mức tiền thưởng tối đa là 18.000.000 đồng.

Có bao nhiêu hình thức khen thưởng được quy định trong thông tư này?

Thông tư này quy định 25 hình thức khen thưởng cho cá nhân và tập thể.

Nguồn kinh phí để thưởng từ đâu?

Nguồn kinh phí để thưởng từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ khen thưởng của doanh nghiệp Nhà nước.

Tiền thưởng được sử dụng vào mục đích gì?

Tiền thưởng được sử dụng để in giấy khen, bằng khen và chi thưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng thành tích xuất sắc

thực hiện nhiệm vụ kinh tế- xã hội và bảo vệ Tổ quốc

__________________

Căn cứ Nghị định số 56/1998NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ "Quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, cụ thể hoá đối tượng tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương lao động".
Để bảo đảm mức tiền thưởng phù hợp với mức tiền lương tối thiểu, đồng thời phát huy tính tích cực của công tác khen thưởng;

Sau khi trao đổi thống nhất với Viện thi đua khen thưởng Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn về mức tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng, về trích lập, sử dụng và quyết toán nguồn tiền thưởng hàng năm như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

Đối tượng áp dụng chế độ khen thưởng quy định tại Thông tư này là tất cả các cá nhân, tập thể được nhận các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp về thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc dưới các hình thức, danh hiệu thi đua, cờ thi đua, Huân chương lao động các hạng, Huân chương chiến công, quân công các hạng và các loại Huân chương Độc lập, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao vàng tặng thưởng cho cán bộ hoạt động Cách mạng lâu năm sau ngày 15/8/1998 (thời điểm Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ có hiệu lực thi hành).

II. MỨC TIỀN THƯỞNG:

Căn cứ vào hình thức khen thưởng và mức tiền thưởng tối đa kèm theo các hình thức khen thưởng đối với cá nhân và tập thể, quy định tại Điều 27 và 28 của Nghị định số 56/CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ và căn cứ vào Nghị định số 77/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí; Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Mức tiền thưởng đối với các cá nhân:

Khi được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng thì các cá nhân được nhận tiền thưởng theo các mức sau:

1.1. Lao động giỏi, chiến sỹ giỏi: Được thưởng tiền không quá một phần hai tháng lương tối thiểu, mức thưởng 100.000 đồng.

1.2. Chiến sỹ thi đua cơ sở: Được thưởng tiền không quá một tháng lương tối thiểu, mức thưởng 200.000 đồng.

1.3. Chiến sỹ thi đua tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành ở Trung ương: Được thưởng tiền không quá hai tháng lương tối thiểu, mức thưởng 400.000 đồng.

1.4. Chiến sỹ thi đua toàn quốc: Được thưởng tiền không quá ba tháng lương tối thiểu, mức thưởng 600.000 đồng.

1.5. Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban cấp xã, huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương: Được thưởng tiền không quá một phần hai tháng lương tối thiểu, mức thưởng 100.000 đồng.

1.6. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Được thưởng tiền không quá 1 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 200.000 đồng.

1.7. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Được thưởng tiền không quá 2 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 400.000 đồng

1.8. Huân chương Lao động hạng Ba, Huân chương Chiến công hạng Ba; Được thưởng tiền không quá 4 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 800.000 đồng .

1.9. Huân chương lao động hạng Nhì, Huân chương Chiến công hạng Nhì: Được thưởng tiền không quá 8 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 1.600.000 đồng

1.10. Huân chương Lao đông hạng Nhất, Huân chương Chiến công hạng Nhất: Được thưởng tiền không quá 10 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 2.000.000 đồng.

1.11. Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công các hạng: Được tiền thưởng không quá 15 tháng lương tối thiểu, theo các mức: + Huân chương Độc lập Hạng Ba, Huân chương Quân công hạng Ba được thưởng 2.600.000 đồng. + Huân chương Độc lập Hạng Nhì, Huân chương Quân công hạng Nhì được thưởng 2.800.000 đồng. + Huân chương Độc lập Hạng Nhất, Huân chương Quân công hạng Nhất được thưởng 3.000.000 đồng.

1.12. Huân chương Hồ Chí Minh: Được thưởng tiền không quá 30 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 6.000.000 đồng.

1.13. Huân chương Sao vàng: Được thưởng tiền không quá 45 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 9.000.000 đồng.

1.14. Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân: Được thưởng tiền không quá 15 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 3.000.000 đồng.

2. Mức tiền thưởng đối với các tập thể:

2.1. Tập thể lao động giỏi, đơn vị giỏi được thưởng tiền không quá một tháng lương tối thiểu, mức thưởng 200.000 đồng.

2.2. Tập thể Lao động xuất sắc, đơn vị Quyết thắng và hộ gia đình kiểu mẫu: Được thưởng tiền không quá 3 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 600.000 đồng.

2.3. Cờ thi đua của Tỉnh, thành phố, cờ thi đua của Bộ, ngành Trung ương: Được thưởng tiền không quá 15 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 3.000.000 đồng.

2.4. Cờ thi đua của Chính phủ: Được thưởng tiền không quá 30 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 6.000.000 đồng.

2.5. Tập thể được giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, huyện, Giám đốc sở: Được thưởng 200.000 đồng.

2.6. Tập thể được Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Được thưởng 400.000 đồng.

2.7. Tập thể được Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Được thưởng 800.000 đồng.

2.8. Tập thể được Huân chương Lao động hạng Ba, Huân chương Chiến công hạng Ba: Được thưởng 1.600.000 đồng

2.9. Tập thể được Huân chương lao động hạng Nhì, Huân chương Chiến công hạng Nhì: Được thưởng 3.200.000 đồng.

2.10. Tập thể được Huân chương lao động hạng Nhất, Huân chương Chiến công hạng Nhất: Được thưởng 4.000.000 đồng.

2.11.Tập thể được Huân chương Độc lập hạng Ba, Huân chương Quân công hạng Ba: được thưởng 5.200.000 đồng.

2.12. Tập thể được Huân chương Độc lập hạng Nhì, Huân chương Quân công hạng Nhì: Được thưởng 5.600.000 đồng.

2.13. Tập thể được Huân chương Độc lập hạng Nhất, Huân chương Quân công hạng Nhất: Được thưởng 6.000.000 đồng.

2.14. Tập thể được Huân chương Hồ Chí Minh: Được thưởng 12.000.000 đồng.

2.15. Tập thể được Huân chương Sao vàng: Được thưởng 18.000.000 đồng.

2.16. Tập thể được công nhận Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân: Được thưởng 6.000.000 đồng.

III. NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ KHEN THƯỞNG:

1. Các Bộ, cơ quan TW hưởng kinh phí từ NSNN trong phạm vi dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, bố trí kinh phí khen thưởng cùng với việc phân bổ dự toán chi theo mục lục NSNN, mức tối đa bằng 15% tổng quỹ lương theo ngạch bậc của số cán bộ CNVC theo biên chế được duyệt cả năm (không bao gồm các khoản phụ cấp và trích theo lương) của đơn vị để thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích công tác xuất sắc tại cơ quan, đơn vị. - Đối với các cơ quan, đơn vị có nhiều đầu mối, trên cơ sở nguồn tiền thưởng được trích trên đây, thủ trưởng đơn vị phân bổ cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc.

2. Đối với các địa phương: Trong phạm vi dự toán chi ngân sách của các cấp chính quyền địa phương (ngân sách cấp tỉnh; ngân sách cấp huyện, thị; ngân sách cấp xã, phường) đã được cấp có thẩm quyền giao bố trí nguồn tiền để khen thưởng thống nhất, mức tối đa bằng 1% trên tổng số dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp mình. Căn cứ vào dự toán NSNN hàng năm đã được giao, Chủ tịch UBND các cấp quyết định giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc (trong đó bao gồm cả tiền thưởng). 3. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước nguồn để trích thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc từ quỹ khen thưởng của đơn vị, được hình thành theo quy định của Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước.

IV. SỬ DỤNG NGUỒN TIỀN THƯỞNG:

1. Nguồn tiền thưởng được sử dụng theo nguyên tắc: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nào ra quyết định khen thưởng đồng thời chịu trách nhiệm chi tiền thưởng theo quy định từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý. Tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch nước cho tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc thuộc phạm vi Bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý do Bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chi từ nguồn tiền thưởng đã được bố trí trong dự toán năm của đơn vị mình;

2. Nguồn tiền thưởng được sử dụng để chi cho các nội dung sau: - Chi in ấn giấy khen, bằng khen, khung bằng khen... - Chi thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế- xã hội và bảo vệ tổ quốc theo các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn quy định tại chương II của Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ và các mức chi quy định tại mục II của Thông tư này.

Riêng các khoản chi để in ấn, làm khung, cờ đối với các hình thức khen thưởng do Nhà nước trao tặng như Huân, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, cờ của Thủ tướng Chính phủ do Viện Thi đua và khen thưởng Nhà nước đảm nhận từ nguồn kinh phí Ngân sách nhà nước cấp. 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện khen thưởng cho cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị theo mức tiền thưởng quy định trong thông tư này và phạm vi nguồn kinh phí đã được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. Khoản chi tiền thưởng được hạch toán vào mục 104 tiền thưởng theo chương, loại, khoản tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và được quyết toán hàng năm như các nội dung chi khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

- Đối với Đảng Cộng sản Việt nam, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội căn cứ vào hướng dẫn tại thông tư này để vận dụng cho phù hợp. - Thông tư này thực hiện từ ngày 01/01/2001 và thay thế thông tư số 24/1999/BTC-TT ngày 04/03/1999, Thông tư số 70/1999/TT-BTC ngày 10/6/1999 và công văn số 5942 TC/NSNN ngày 26/11/1999 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các địa phương phán ánh về Bộ tài chính để sửa đổi, bổ sung kịp thời.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 7
56/1998/NĐ-CP Nghị định số 56/1998/NĐ-CP Quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp; cụ thể hoá tiêu chuẩn khen thưởng huân chương lao động Còn hiệu lực 42/2003/TT-BQP Thông tư số 42/2003/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ về khen thưởng trong quân đội nhân dân Việt Nam. Hết hiệu lực 53/2001/QĐ-UB Quyết định số 53/2001/QĐ-UB V/v Quy định chế độ tiền thưởng kèm theo các hình thức khen Hết hiệu lực 597/2003/QĐ-UB Quyết định số 597/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về công tác thi đua – khen thưởng Hết hiệu lực 204/2001/QĐ-UB Quyết định số 204/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về công tác Thi đua- Khen thưởng Hết hiệu lực 14/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2005/NQ-HĐND Về việc cấp học bổng cho học sinh giỏi trường THPT chuyên và thưởng cho học sinh giỏi Quốc gia, học sinh đạt giải Quốc tế, khu vực và giáo viên có học sinh giỏi quốc gia, đạt giải quốc tế, khu vực trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 62/2001/QĐ-UB Quyết định số 62/2001/QĐ-UB Quy định chế độ tiền thưởng thi đua các cấp ở Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 7
02/2002/TTLT/BTC-MTTW Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BTC-MTTW Hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện "Cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" và các cuộc vận động quyên góp do ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động. Còn hiệu lực 27/2004/TTLT/BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 27/2004/TTLT/BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn nội dung và mức chi tổ chức Hội thi tay nghề ASEAN lần thứ V tại Việt Nam năm 2004 Còn hiệu lực 95/2002/TTLT/BTC-UBDSGĐTE Thông tư liên tịch số 95/2002/TTLT/BTC-UBDSGĐTE Hướng dẫn nội dung và mức chi Chương trình mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình. Hết hiệu lực 09/2005/QĐ-UB Quyết định số 09/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh bình định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 25/2005/TT-BTC Thông tư số 25/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc phát hành Công trái xây dựng Tổ quốc năm 2005 - Công trái giáo dục Còn hiệu lực 95/2002/TTLT-BTC-UBDSGÐTE Thông tư liên tịch số 95/2002/TTLT-BTC-UBDSGÐTE Hướng dẫn nội dung và mức chi Chương trình Mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình Hết hiệu lực 09/2005/QĐ-UB Quyết định số 09/2005/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về việc lập, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng, an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực
25/2001/TT-BTC
Thông tư số 25/2001/TT-BTC hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.