Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp

Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT sửa đổi, bổ sung mức thu phí dự thi và sử dụng tiền thu phí cho các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp. Mức phí được quy định cụ thể theo từng loại hình tuyển sinh, phân phối số tiền thu phí giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo và cơ sở giáo dục - đào tạo.

문서 번호25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT
문서 유형공동시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Vũ Thị Mai Cơ Quan Ban Hành Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Chức Danh -- Người Ký Nguyễn Vinh Hiển — Thứ trưởng
업데이트25. 06. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일08. 03. 2013
발효일25. 04. 2013
효력 만료일11. 05. 2015
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT sửa đổi, bổ sung mức thu phí dự thi và sử dụng tiền thu phí cho các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp. Mức phí được quy định cụ thể theo từng loại hình tuyển sinh, phân phối số tiền thu phí giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo và cơ sở giáo dục - đào tạo.

적용 범위

Thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

핵심 사항

  • Thí sinh đăng ký dự thi vào đại học, cao đẳng: 60.000 đồng/hồ sơ; đăng ký xét tuyển vào trung cấp chuyên nghiệp: 4.000 đồng/hồ sơ.
  • Thí sinh dự thi văn hóa vào đại học, cao đẳng: 45.000 đồng/hồ sơ; năng khiếu: 300.000 đồng/hồ sơ.
  • Phí đăng ký dự thi, dự tuyển vào các trường sau đại học: 60.000 đồng/thí sinh/hồ sơ; cao học: 120.000 đồng/thí sinh/môn dự thi; nghiên cứu sinh: 200.000 đồng/thí sinh.
  • Phần lớn số tiền phí thu được sẽ trích nộp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo và cơ sở giáo dục - đào tạo nơi thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển.
  • Mức phí có thể điều chỉnh tối đa 20% khi chỉ số giá tiêu dùng biến động trên 20% so với thời điểm Thông tư này có hiệu lực.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn kinh phí cho công tác tuyển sinh và đào tạo.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho thí sinh, đặc biệt là đối với những ngành có mức phí cao như năng khiếu.
  • Lợi ích: Cơ sở giáo dục - đào tạo sẽ được bổ sung kinh phí để tổ chức các hoạt động tuyển sinh và đào tạo.
  • Chi phí: Thí sinh cần chuẩn bị số tiền lớn hơn cho quá trình dự thi, đặc biệt là đối với những ngành có mức phí cao.

❓ 자주 묻는 질문

Mức phí đăng ký dự thi vào đại học, cao đẳng là bao nhiêu?

60.000 đồng/hồ sơ.

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào trung cấp chuyên nghiệp phải nộp phí bao nhiêu?

4.000 đồng/hồ sơ.

Mức phí dự thi văn hóa và năng khiếu vào đại học, cao đẳng là bao nhiêu?

Dự thi văn hóa: 45.000 đồng/hồ sơ; năng khiếu: 300.000 đồng/hồ sơ.

Mức phí đăng ký dự thi vào các trường sau đại học là bao nhiêu?

60.000 đồng/thí sinh/hồ sơ; cao học: 120.000 đồng/thí sinh/môn dự thi; nghiên cứu sinh: 200.000 đồng/thí sinh.

Phần nào của số tiền phí thu được sẽ trích nộp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo?

8.000 đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký dự thi vào đại học, cao đẳng; 4.000 đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký xét tuyển vào trung cấp chuyên nghiệp.

전문

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của liên tịch

BTài chính - B Giáo dục và đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi,

dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp

________________________

 

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định s57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định s57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, Cục trưởng Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục;

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bsung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Mục I Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT như sau:

“1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định chế độ thu và s dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học; gồm: đối tượng thu phí, mức thu phí và phân phối, quản lý và sử dụng tiền thu phí.

2. Đối tượng áp dụng: Thí sinh thực tế đăng ký dự thi, dự tuyển trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học ở các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải tổ chức thi tuyển, xét tuyển theo quy định”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 Mục III của Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT như sau:

“2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp ở các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

a) Tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp:

a.1) Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: 30.000 (ba mươi nghìn) đồng/hồ sơ.

a.2) Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng:

- Đăng ký dự thi: 60.000 (sáu mươi nghìn) đồng/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức):

+ Sơ tuyển đi với các ngành năng khiếu: 120.000 (một trăm hai mươi nghìn) đồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn).

+ Sơ tuyển đối với các ngành khác: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hóa: 45.000 (bốn lăm nghìn) đồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn).

b) Tuyển sinh đào tạo sau đại học:

- Đăng ký dự thi: 60.000 (sáu mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi cao học: 120.000 (một trăm hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

- Dự tuyển nghiên cứu sinh: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

c) Tuyển sinh đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký xét tuyển: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.”

3. Sửa đổi, bsung tiết a và tiết b điểm 1 Mục IV của Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT như sau:

“1. Phân phối số tiền thu phí dự thi, dự tuyển sau đại học, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp:

a) Toàn bộ số tiền phí đăng ký dự thi, dự tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp do các Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp thu được phân phối như sau:

- Trích nộp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo để bổ sung kinh phí cho việc triển khai công tác tuyển sinh và công tác khác liên quan đến công tác tuyn sinh của Bộ như sau:

+ 8.000 (tám nghìn) đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký dự thi vào đại học, cao đng.

+ 4.000 (bốn nghìn) đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký xét tuyển vào trung cấp chuyên nghiệp.

- Trích để lại cho Sở Giáo dục và Đào tạo để bổ sung kinh phí cho việc triển khai công tác tuyển sinh ở địa phương như sau:

+ 8.000 (tám nghìn) đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký dự thi vào đại học, cao đng.

+ 6.500 (sáu nghìn năm trăm) đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng xét tuyển vào trung cấp chuyên nghiệp.

- Số tiền phí đăng ký dự thi, dự tuyển thu được còn lại chuyển cho cơ sở giáo dục - đào tạo nơi thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển.

- Sau khi chi cho các công tác tuyển sinh tại cơ sở giáo dục - đào tạo, nếu số tiền thu được từ phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) chưa hết thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

b) Toàn bộ số tiền phí đăng ký dự thi, dự tuyển vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp do các cơ sở giáo dục - đào tạo trực tiếp thu được phân phối như sau:

- Trích nộp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo để bổ sung kinh phí cho việc triển khai công tác tuyển sinh và công tác khác liên quan đến công tác tuyn sinh của Bộ như sau:

+ 8.000 (tám nghìn) đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký dự thi vào đại học, cao đng.

+ 4.000 (bốn nghìn) đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký xét tuyển vào trung cấp chuyên nghiệp.

- Số tiền phí đăng ký dự thi, dự tuyển thu được còn lại chuyển cho cơ sở giáo dục - đào tạo nơi thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển.

- Sau khi chi cho các công tác tuyển sinh tại cơ sở giáo dục - đào tạo, nếu số tiền thu được từ phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) chưa hết thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

4. Trong quá trình thực hiện, khi chỉ số giá tiêu dùng biến động trên 20% so với thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, sau khi có ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh mức thu phí dự thi, dự tuyển tối đa 20% và điều chỉnh mức trích nộp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/4/2013 và áp dụng cho các kỳ tuyển sinh từ năm 2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí dự thi, dự tuyển không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn bổ sung./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 10
38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 118/2008/NĐ-CP Nghị định số 118/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính 만료됨 354/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 354/2014/NQ-HĐND Quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 49/2014/QĐ-UBND Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 발효 중 51/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2013/NQ-HĐND Quy định định mức chi tuyển sinh đối với các trường Đại học, Cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh Tiền Giang 만료됨 48/2013/QĐ-UBND Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp thuộc địa phương quản lý 발효 중 62/2014/QĐ-UBND Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nội dung, một số mức chi và quản lý, sử dụng nguồn kinh phí chi cho công tác tuyển sinh tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh Lào Cai quản lý 만료됨 37/2014/QĐ-UBND Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền thu phí, lệ phí; đối tượng nộp, đơn vị thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨
25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT
Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.