Thông tư 25/2021/TT-BYT quy định về chế độ báo cáo thống kê trong lĩnh vực dược - mỹ phẩm, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế, cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc và mỹ phẩm. Văn bản này hướng dẫn việc thu thập thông tin thống kê theo biểu mẫu cụ thể, quy định về kỳ báo cáo, đơn vị nhận và gửi báo cáo.
Scope of application
["Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế", "Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương", "Y tế các bộ, ngành", "Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm"]
Key points
- "Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế" phải báo cáo thống kê theo mẫu quy định tại Phụ lục IV - Điều 3.1.d.
- Sở Y tế tỉnh, thành phố thực hiện báo cáo thống kê theo mẫu quy định tại Phụ lục I - Điều 3.1.a.
- Y tế các bộ, ngành phải báo cáo thống kê theo mẫu quy định tại Phụ lục III - Điều 3.1.c.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc và mỹ phẩm thực hiện báo cáo thống kê theo mẫu quy định tại Phụ lục II - Điều 3.1.b.
- Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm báo cáo 6 tháng đầu năm, báo cáo năm và báo cáo đột xuất - Điều 3.2.
🌐 Social impact of this document
- "Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế", Sở Y tế, cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc và mỹ phẩm sẽ phải thực hiện công tác thống kê theo quy định của Thông tư này.
- Việc thu thập thông tin thống kê giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực dược - mỹ phẩm.
- Người dân có thể tiếp cận thông tin thống kê về dược - mỹ phẩm một cách minh bạch và đầy đủ hơn.
❓ Frequently asked questions
Thông tư này áp dụng cho những đối tượng nào?
["Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế", "Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương", "Y tế các bộ, ngành", "Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm"]
Kỳ báo cáo thống kê được tính theo thời gian nào?
Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm báo cáo 6 tháng đầu năm, báo cáo năm và báo cáo đột xuất.
Đơn vị nhận báo cáo thống kê là ai?
Đơn vị nhận báo cáo thống kê được ghi cụ thể trên bên phải của từng biểu mẫu, dưới dòng đơn vị báo cáo.
Full text
|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 25/2021/TT-BYT |
Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ LĨNH VỰC DƯỢC - MỸ PHẨM
Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê trong lĩnh vực y tế về thuốc (bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, vắc xin, sinh phẩm trừ sinh phẩm chẩn đoán invitro), nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả bán thành phẩm dược liệu, trừ dược liệu) và mỹ phẩm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm, bao gồm:
1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế.
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Y tế).
3. Y tế các bộ, ngành (sau đây gọi tắt là Y tế ngành).
4. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm (sau đây gọi tắt là cơ sở sản xuất, kinh doanh) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm.
Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm
1. Biểu mẫu báo cáo, bao gồm:
a) Mẫu và hướng dẫn ghi chép báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm đối với Sở Y tế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Mẫu và hướng dẫn ghi chép báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu và hướng dẫn ghi chép báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm đối với Y tế ngành quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Mẫu và hướng dẫn ghi chép báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm đối với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Kỳ báo cáo
Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
a) Báo cáo thống kê 6 tháng đầu năm: Được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 30 tháng 6 của kỳ báo cáo thống kê đó;
b) Báo cáo thống kê năm: Được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo thống kê đó;
c) Báo cáo thống kê đột xuất: Trường hợp cần báo cáo thống kê đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước của cơ quan quản lý, cơ quan yêu cầu báo cáo phải đề nghị bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ khoảng thời gian báo cáo, thời hạn nhận báo cáo và các tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể.
3. Đơn vị báo cáo
Đơn vị báo cáo là các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế; Sở Y tế; Y tế ngành và các cơ sở sản xuất, kinh doanh được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo thống kê.
4. Đơn vị nhận báo cáo và thời hạn báo cáo:
a) Đơn vị nhận báo cáo: Là đơn vị được ghi cụ thể trên bên phải của từng biểu mẫu, dưới dòng đơn vị báo cáo;
b) Thời hạn báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.
5. Phương thức gửi báo cáo
Bằng hình thức văn bản cho đến khi Bộ Y tế thực hiện báo cáo thống kê qua phần mềm chế độ báo cáo điện tử.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Đơn vị báo cáo:
a) Chấp hành báo cáo đầy đủ, chính xác, đúng nội dung thông tin và thời hạn quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo;
b) Kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo khi có yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo.
2. Cục Quản lý Dược:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Thông tư này;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát chế độ báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm theo quy định tại Thông tư này để đề xuất sửa đổi, bổ sung khi có vướng mắc, bất cập hoặc khi cần thiết nhằm bảo đảm phù hợp với thực tiễn;
c) Là đầu mối trong việc tiếp nhận, tổng hợp, phân tích số liệu thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm và gửi cho Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp, công bố theo quy định;
d) Chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính:
a) Là đầu mối phổ biến thông tin thống kê dược - mỹ phẩm kịp thời, đầy đủ, rộng rãi, công khai, minh mạch trên cơ sở số liệu do Cục Quản lý Dược tổng hợp, cung cấp;
b) Phối hợp với Cục Quản lý Dược trong việc hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm.
4. Sở Y tế, Y tế ngành có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thu thập, tổng hợp số liệu và báo cáo theo quy định Điều 3 Thông tư này.
5. Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý Dược và các đơn vị có liên quan thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai phần mềm báo cáo vào công tác thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: