Thông tư số 25/2024/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng, áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Điểm nổi bật là danh sách cụ thể về hoạt chất và tên thương phẩm của thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; các cơ quan quản lý nhà nước như Cục Bảo vệ thực vật, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương.
Các điểm cốt lõi
- Các doanh nghiệp được phép sử dụng 753 hoạt chất trừ sâu với 1834 tên thương phẩm; 725 hoạt chất trừ bệnh với 1676 tên thương phẩm; và các loại thuốc khác như trừ cỏ, chuột, điều hoà sinh trưởng, dẫn dụ côn trùng, xử lý hạt giống, bảo quản nông sản sau thu hoạch.
- Các doanh nghiệp không được sử dụng 23 hoạt chất trừ sâu, 6 hoạt chất trừ bệnh, 1 hoạt chất trừ chuột và 1 hoạt chất trừ cỏ.
- Bảng mã số HS thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và cấm sử dụng theo Mục 23, Mục 24 của Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT.
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 01 năm 2025 và thay thế Thông tư số 09/2023/TT-BNNPTNT.
- Các doanh nghiệp và cơ quan quản lý chịu trách nhiệm thi hành thông tư này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Các doanh nghiệp không tuân thủ có thể bị xử phạt hành chính.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thuốc bảo vệ thực vật nào được phép sử dụng?
Doanh nghiệp được phép sử dụng 753 hoạt chất trừ sâu với 1834 tên thương phẩm; 725 hoạt chất trừ bệnh với 1676 tên thương phẩm, và các loại thuốc khác như trừ cỏ, chuột, điều hoà sinh trưởng, dẫn dụ côn trùng, xử lý hạt giống, bảo quản nông sản sau thu hoạch.
Thuốc bảo vệ thực vật nào bị cấm sử dụng?
Doanh nghiệp không được sử dụng 23 hoạt chất trừ sâu, 6 hoạt chất trừ bệnh, 1 hoạt chất trừ chuột và 1 hoạt chất trừ cỏ.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 01 năm 2025.
Các doanh nghiệp cần tuân thủ điều gì theo thông tư này?
Các doanh nghiệp cần tuân thủ danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và không được sử dụng các loại thuốc bị cấm.
Nếu vi phạm, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt như thế nào?
Thông tư này chưa nêu rõ về chế tài xử phạt cụ thể nhưng theo quy định chung của pháp luật, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam
và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này
1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:
a) Thuốc sử dụng trong nông nghiệp: - Thuốc trừ sâu: 753 hoạt chất với 1834 tên thương phẩm. - Thuốc trừ bệnh: 725 hoạt chất với 1676 tên thương phẩm. - Thuốc trừ cỏ: 273 hoạt chất với 853 tên thương phẩm. - Thuốc trừ chuột: 08 hoạt chất với 49 tên thương phẩm. - Thuốc điều hoà sinh trưởng: 63 hoạt chất với 187 tên thương phẩm. - Chất dẫn dụ côn trùng: 08 hoạt chất với 08 tên thương phẩm. - Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 154 tên thương phẩm. - Chất hỗ trợ (chất trải): 05 hoạt chất với 06 tên thương phẩm.
b) Thuốc trừ mối: 16 hoạt chất với 27 tên thương phẩm.
c) Thuốc bảo quản lâm sản: 07 hoạt chất với 08 tên thương phẩm.
d) Thuốc khử trùng kho: 03 hoạt chất với 10 tên thương phẩm.
đ) Thuốc sử dụng cho sân golf: - Thuốc trừ bệnh: 02 hoạt chất với 02 tên thương phẩm. - Thuốc điều hoà sinh trưởng: 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.
e) Thuốc xử lý hạt giống: - Thuốc trừ sâu: 10 hoạt chất với 16 tên thương phẩm. - Thuốc trừ bệnh: 12 hoạt chất với 12 tên thương phẩm.
g) Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch - 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.
2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:
a) Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 23 hoạt chất.
b) Thuốc trừ bệnh: 06 hoạt chất.
c) Thuốc trừ chuột: 01 hoạt chất.
d) Thuốc trừ cỏ: 01 hoạt chất.
3. Bảng mã số HS thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam thực hiện theo Mục 23, Mục 24 của Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2025.
2. Thông tư số 09/2023/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét và kịp thời giải quyết./.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: