Thông tư số 26/2003/TT-BTC hướng dẫn thời điểm tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Nghị định số 94/1998/NĐ-CP và Thông tư số 172/1998/TT-BTC. Không áp dụng quy định tại Điều 7 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP để xác định thời điểm tính thuế.
적용 범위
Các doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các cơ quan hải quan.
핵심 사항
- Doanh nghiệp → được áp dụng quy định về thời điểm tính thuế theo Nghị định số 94/1998/NĐ-CP và Thông tư số 172/1998/TT-BTC → không áp dụng quy định tại Điều 7 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP.
- Cơ quan hải quan → thực hiện xác định thời điểm tính thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Doanh nghiệp sẽ có sự rõ ràng hơn về quy trình tính thuế, giúp giảm rủi ro và tăng hiệu quả quản lý.
- Cơ quan hải quan sẽ có hướng dẫn cụ thể để thực hiện công việc một cách chính xác.
❓ 자주 묻는 질문
Thời điểm nào áp dụng Thông tư này?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, tức là từ ngày 01 tháng 4 năm 2003.
Quy định cụ thể về thời điểm tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như thế nào?
Thời điểm tính thuế được quy định theo Nghị định số 94/1998/NĐ-CP và Thông tư số 172/1998/TT-BTC. Quy định tại Điều 7 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP không áp dụng để xác định thời điểm này.
Các doanh nghiệp cần lưu ý điều gì khi áp dụng Thông tư này?
Các doanh nghiệp cần tuân thủ theo quy định của Nghị định số 94/1998/NĐ-CP và Thông tư số 172/1998/TT-BTC, đồng thời không áp dụng quy định tại Điều 7 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP để xác định thời điểm tính thuế.
Cơ quan hải quan cần làm gì khi thực hiện Thông tư này?
Cơ quan hải quan cần tuân theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc xác định thời điểm tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Nếu có vướng mắc, doanh nghiệp và cơ quan hải quan nên làm gì?
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các doanh nghiệp và cơ quan hải quan đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết.
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH Số: 26/2003/TT-BTC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2003 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Căn cứ Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998;
Căn cứ Công văn số 6038/VPCP-KTTH ngày 28/10/2002 của Văn phòng Chính phủ về việc thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu;
Bộ Tài chính hướng dẫn về thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
Thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998 và hướng dẫn tại Mục II, Phần C Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/08/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Qui định tại Điều 7 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan không áp dụng để xác định thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan và đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Trương Chí Trung |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.