Quyết định số 26/2005/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp

Quyết định số 26/2005/QĐ-BBCVT quy định mức cước dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp, áp dụng cho người sử dụng dịch vụ tại các thuê bao trong phạm vi nội tỉnh. Mức cước tối đa và tối thiểu được xác định rõ ràng.

文号26/2005/QĐ-BBCVT
文件类型决定
发布机关Bộ Xây Dựng
签署人Lê Nam Thắng — Thứ trưởng
更新29/06/2026
行业Thông Tin Và Truyền Thông
领域Chưa Phân Loại
发布日期29/07/2005
生效日期17/08/2005
失效日期20/04/2009
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 26/2005/QĐ-BBCVT quy định mức cước dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp, áp dụng cho người sử dụng dịch vụ tại các thuê bao trong phạm vi nội tỉnh. Mức cước tối đa và tối thiểu được xác định rõ ràng.

适用范围

Người sử dụng dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

要点

  • Người sử dụng dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh → phải trả cước tối thiểu không thấp hơn 364 đồng/phút và tối đa không vượt quá 700 đồng/phút cho dịch vụ mạng PSTN, với mức cước tương đương cho dịch vụ mạng NGN 64 Kbps.
  • Người sử dụng dịch vụ tại các điểm công cộng → được thu thêm cước phục vụ tối đa 454 đồng/cuộc, không phân biệt đối xử giữa các dịch vụ của các doanh nghiệp.
  • Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam → có quyền quy định mức giảm cước trong các ngày lễ, Chủ Nhật và từ 23 giờ đến 7 giờ sáng các ngày trong tuần, nhưng tối đa không vượt quá 30%.
  • Cước dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh → chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Quyết định này → có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân sẽ phải trả cước điện thoại đường dài nội tỉnh theo mức tối thiểu là 364 đồng/phút, tối đa là 700 đồng/phút, tạo gánh nặng tài chính.
  • Doanh nghiệp có thể thu thêm cước phục vụ tại các điểm công cộng, nhưng mức thu không quá 454 đồng/cuộc, giúp tăng doanh thu.

❓ 常见问题

Mức cước tối thiểu và tối đa cho dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh là bao nhiêu?

Mức cước tối thiểu không thấp hơn 364 đồng/phút, mức cước tối đa không vượt quá 700 đồng/phút cho dịch vụ mạng PSTN. Mức cước tương đương cho dịch vụ mạng NGN 64 Kbps.

Người dân có thể được giảm bao nhiêu phần trăm cước điện thoại trong các ngày lễ, Chủ Nhật và từ 23 giờ đến 7 giờ sáng?

Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam có quyền quy định mức giảm tối đa không vượt quá 30% so với mức cước quy định.

Cước dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh bao gồm thuế giá trị gia tăng?

Không, cước dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Người dân có thể sử dụng dịch vụ tại các điểm công cộng như thế nào?

Tại các điểm công cộng, người dân được thu thêm cước phục vụ tối đa 454 đồng/cuộc, không phân biệt đối xử giữa các dịch vụ của các doanh nghiệp.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

全文

BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 26/2005/QĐ-BBCVT
Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CƯỚC DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÀI NỘI TỈNH DO TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM CUNG CẤP

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;

Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại công văn số 111/GCTT-HĐQT ngày 10/5/2005 về việc ban hành tạm thời cước điện thoại đường dài liên tỉnh, nội tỉnh, công văn 119/GCTT-HĐQT ngày 13/5/2005 về cước nội tỉnh cho Cardphone, công văn số 3291/GCTT ngày 01/6/2005 về bổ sung phương án cước đường dài liên tỉnh, nội tỉnh;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành cước dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh do Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp tại nhà thuê bao như sau:

1. Phạm vi liên lạc điện thoại đường dài nội tỉnh là liên lạc giữa các máy điện thoại thuộc phạm vi nội hạt khác nhau trong cùng một địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Mức cước thông tin:

2.1. Đối với dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh mạng PSTN

- Mức cước tối đa không vượt quá 700 đồng/phút.

- Mức cước tối thiểu không thấp hơn 364 đồng/phút.

2.2. Đối với dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh mạng NGN 64 Kbps sử dụng thẻ trả tiền trước:

- Mức cước tối đa không cao hơn so với mức cước thông tin dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh mạng PSTN tương ứng.

- Mức cước tối thiểu không thấp hơn 15% so với mức cước thông tin dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh mạng PSTN tương ứng.

3. Phương thức tính cước: Đơn vị thời gian tính cước thông tin điện thoại đường dài nội tỉnh là phút. Cuộc gọi chưa tới một phút được tính là một phút, phần lẻ thời gian cuối cùng của cuộc gọi nếu chưa tới một phút được tính là một phút.

4. Cước dịch vụ đường dài nội tỉnh đối với thuê bao Fax và thuê bao truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn (truyền số liệu qua đường dây thuê bao điện thoại) được áp dụng như đối với cước dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh tương ứng theo các qui định tại Khoản 1; Khoản 2; Khoản 3 Điều 1 của Quyết định này.

Điều 2. Tại các điểm công cộng ngoài mức cước dịch vụ được quy định tại Điều 1 của Quyết định này, doanh nghiệp được quyền thu thêm cước phục vụ nhưng mức thu tối đa không quá 454 đồng/cuộc và không được phân biệt đối xử giữa các dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tương ứng.

Điều 3. Các mức cước quy định tại Điều 1, Điều 2 của Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 4. Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam được quyền qui định mức giảm cước dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh trong các ngày lễ, ngày Chủ Nhật và từ 23 giờ ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau các ngày trong tuần từ thứ Hai đến thứ Bẩy, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá 30% mức cước quy định tương ứng tại Điều 1 của Quyết định này.

Điều 5. Các quy định của Quyết định này được áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các qui định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.

Điều 7. Chánh văn phòng, Vụ Trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Nam Thắng
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 2
90/2002/NĐ-CP Nghị định số 90/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông 已失效
26/2005/QĐ-BBCVT
Quyết định số 26/2005/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。