Thông tư số 26/2011/TT-BYT Ban hành Danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc

Thông tư này quy định danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc phải sử dụng cho người có nguy cơ mắc bệnh tại vùng dịch hoặc đến vùng dịch. Đồng thời, thông tư cũng xác định lịch sử tiêm chủng của các bệnh truyền nhiễm trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam.

Số hiệu26/2011/TT-BYT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Y Tế
Người kýTrịnh Quân Huấn — Thứ trưởng
Cập nhật26/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành24/06/2011
Ngày áp dụng01/09/2011
Ngày hết hiệu lực01/01/2018
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc phải sử dụng cho người có nguy cơ mắc bệnh tại vùng dịch hoặc đến vùng dịch. Đồng thời, thông tư cũng xác định lịch sử tiêm chủng của các bệnh truyền nhiễm trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng

Người dân và doanh nghiệp liên quan đến hoạt động y tế, đặc biệt là cơ sở y tế và nhà sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế.

Các điểm cốt lõi

  • Người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng dịch hoặc đến vùng dịch → được sử dụng các vắc xin, sinh phẩm y tế như: vắc xin bạch hầu, bại liệt, cúm, dại, ho gà, lao, quai bị, rubella, sởi, sốt vàng, tả, thương hàn, thủy đậu, tiêu chảy do Rotavirus, uốn ván, viêm gan A, B, viêm não mô cầu, viêm phổi, viêm màng não do Hemophilus influenza typ B, viêm não Nhật Bản → theo danh mục và lịch sử tiêm chủng quy định.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi → được tiêm vắc xin phòng lao (BCG) 1 lần cho trẻ trong vòng 01 tháng sau khi sinh; vắc xin bại liệt uống 3 lần cách nhau một tháng; vắc xin bạch hầu- ho gà- uốn ván 3 lần, nhắc lại 1 lần; vắc xin sởi 2 lần; vắc xin viêm gan B 4 lần; vắc xin Hib 3 lần; vắc xin viêm não Nhật Bản 3 lần; vắc xin tả và thương hàn theo lịch tiêm chủng quy định.
  • Phụ nữ có thai và phụ nữ độ tuổi sinh đẻ (15-35 tuổi) → được tiêm vắc xin uốn ván 5 lần, cách nhau từ 1 đến 6 tháng.
  • Trẻ em từ 9-18 tháng tuổi → được tiêm vắc xin sởi 2 lần; trẻ 1-5 tuổi → tiêm bổ sung vắc xin sởi 1 lần.
  • Trẻ em <1 tuổi → được tiêm vắc xin viêm gan B 4 lần, cách nhau từ 1 đến 6 tháng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tiêm chủng theo danh mục và lịch sử tiêm chủng quy định giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho người dân có thể tăng do phải mua vắc xin từ nguồn ngoài Chương trình Tiêm chủng mở rộng.
  • Người dân và doanh nghiệp sản xuất vắc xin sẽ được lợi từ việc thực hiện Thông tư này.

❓ Câu hỏi thường gặp

Vắc xin nào cần tiêm cho trẻ em dưới 1 tuổi?

Trẻ em dưới 1 tuổi cần tiêm các vắc xin như: BCG, bại liệt uống, bạch hầu- ho gà- uốn ván, sởi, viêm gan B, Hib. Các mũi tiêm được thực hiện theo lịch trình cụ thể.

Phụ nữ có thai và phụ nữ độ tuổi sinh đẻ cần tiêm vắc xin gì?

Phụ nữ có thai và phụ nữ độ tuổi sinh đẻ (15-35 tuổi) cần tiêm vắc xin uốn ván 5 lần, cách nhau từ 1 đến 6 tháng.

Trẻ em từ 9-18 tháng tuổi cần tiêm vắc xin gì?

Trẻ em từ 9-18 tháng tuổi cần tiêm vắc xin sởi 2 lần, cách nhau một năm.

Vắc xin nào được sử dụng cho người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng dịch?

Người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng dịch cần tiêm các vắc xin như: bạch hầu, bại liệt, cúm, dại, ho gà, lao, quai bị, rubella, sởi, sốt vàng, tả, thương hàn, thủy đậu, tiêu chảy do Rotavirus, uốn ván, viêm gan A, B, viêm não mô cầu, viêm phổi, viêm màng não do Hemophilus influenza typ B, viêm não Nhật Bản.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011.

Toàn văn

BỘ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 26/2011/TT-BYT
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2011

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc

_________________________________

 

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc như sau:

Điều 1. Danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch hoặc đến vùng có dịch

1. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế phải sử dụng bắt buộc:

TT

Tên bệnh truyền nhiễm

Vắc xin, sinh phẩm y tế sử dụng

1

Bệnh bạch hầu

Vắc xin bạch hầu đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu

Huyết thanh kháng bạch hầu (SAD)

2

Bệnh bại liệt

Vắc xin bại liệt đa giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần bại liệt

3

Bệnh cúm

Vắc xin cúm (vắc xin cúm mùa, cúm đại dịch)

Huyết thanh kháng cúm (Gammaglobulin đa giá), Interferon

4

Bệnh dại

Vắc xin dại, huyết thanh kháng dại (SAR)

5

Bệnh ho gà

Vắc xin ho gà đơn giá, hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà

Huyết thanh kháng ho gà (Gammaglobulin)

6

Bệnh lao

Vắc xin phòng lao (BCG)

7

Bệnh quai bị

Vắc xin phòng quai bị đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần quai bị

8

Bệnh Rubella

Vắc xin Rubella đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Rubella

9

Bệnh sởi

Vắc xin sởi đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi

Huyết thanh kháng sởi (Gammaglobulin đa giá )

10

Bệnh sốt vàng

Vắc xin sốt vàng

11

Bệnh tả

Vắc xin tả

12

Bệnh thương hàn

Vắc xin thương hàn

13

Bệnh thủy đậu

Vắc xin thủy đậu

14

Bệnh tiêu chảy do Rotavirus

Vắc xin Rotavirus

15

Bệnh uốn ván

Vắc xin uốn ván đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván

Huyết thanh kháng uốn ván (SAT)

 

16

Bệnh viêm gan vi rút A

Vắc xin viêm gan A đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan A

17

Bệnh viêm gan vi rút B

Vắc xin viêm gan B đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B,

Huyết thanh kháng viêm gan B (HEPABIG), Interferon

 

18

Bệnh viêm màng não do não mô cầu

Vắc xin viêm não mô cầu

19

Bệnh viêm màng não, viêm phổi do phế cầu

Vắc xin phế cầu

20

Bệnh Viêm não Nhật Bản

Vắc xin viêm não Nhật Bản

21

Bệnh Viêm phổi, viêm màng não do Hemophilus influenza typ B

Vắc xin H.influenza typ B đơn giá (Hib) hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Hib

2. Phạm vi và đối tượng sử dụng:

a) Việc sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế trong danh mục nêu trên theo Quyết định công bố dịch của cơ quan có thẩm quyền. Riêng đối với bệnh sốt vàng, đối tượng sử dụng vắc xin là những người đến từ nơi có dịch sốt vàng theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.

b) Đối với những người đã tiêm vắc xin, sinh phẩm y tế đang trong thời hạn có miễn dịch thì không bắt buộc phải tiêm chủng. Thời gian tiêm chủng căn cứ vào giấy chứng nhận tiêm chủng do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.

Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng, lịch sử dụng vắc xin bắt buộc trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng

TT

Các bệnh truyền nhiễm có vắc xin tại Việt Nam

Vắc xin, đối tượng lịch tiêm chủng thuộc Chương trình Tiêm chủng mở rộng

1

Bệnh lao

Vắc xin phòng lao (BCG)

Trẻ em dưới 1 tuổi

1 lần cho trẻ trong vòng 01 tháng sau khi sinh

2

Bệnh bại liệt

Vắc xin bại liệt uống

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi

Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi

Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi

Trẻ <5 tuổi

2 lần, cách nhau một tháng (uống trong chiến dịch bổ sung)

3

Bệnh bạch hầu

Vắc xin bạch hầu- ho gà- uốn ván

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi

Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi

Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi

Trẻ em 18 tháng tuổi

Nhắc lại

4

Bệnh ho gà

Vắc xin bạch hầu- ho gà- uốn ván

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi

Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi

Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi

Trẻ em 18 tháng tuổi

Nhắc lại

5

Bệnh uốn ván

Vắc xin bạch hầu- ho gà- uốn ván

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi

Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi

Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi

Trẻ em 18 tháng tuổi

Nhắc lại

Vắc xin uốn ván

Phụ nữ có thai và phụ nữ độ tuổi sinh đẻ (15-35 tuổi)

Lần1: tiêm sớm khi có thai lần đầu hoặc trong tuổi sinh đẻ tại vùng nguy cơ cao

Lần 2: ít nhất 1 tháng sau mũi 1

Lần 3: ít nhất 6 tháng sau mũi 2 hoặc kỳ có thai lần sau

Lần 4: ít nhất 1 năm sau lần 3 hoặc kỳ có thai lần sau

Lần 5: ít nhất 1 năm sau mũi 4 hoặc kỳ có thai lần sau.

6

Bệnh sởi

Vắc xin sởi

Trẻ em từ 9-18 tháng tuổi

Lần 1: khi trẻ 9 tháng tuổi.

Lần 2: khi trẻ 18 tháng tuổi

Trẻ 1- 5 tuổi

01 lần (tiêm trong chiến dịch bổ sung)

7

Bệnh viêm gan vi rút B

Vắc xin viêm gan B

Trẻ em <1 tuổi

Lần 1: trong vòng 24 giờ sau khi sinh.

Lần 2: khi trẻ 2 tháng tuổi

Lần 3: khi trẻ 3 tháng tuổi

Lần 4: khi trẻ 4 tháng tuổi

8

Bệnh do Hemophilus influenza typ B

Vắc xin Hib

Trẻ em < 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi

Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi

Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi

9

Bệnh Viêm não Nhật Bản

Vắc xin viêm não Nhật Bản

Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi tại vùng lưu hành

Lần 1: khi trẻ 1 tuổi

Lần 2: sau mũi 1 từ 1-2 tuần.

Lần 3: 1 năm sau mũi 2.

10

Bệnh tả

Vắc xin tả

Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi tại vùng có dịch/vùng lưu hành nặng

Lần 1: cho trẻ 2 tuổi-5 tuổi

Lần 2: cách lần 1 từ 1-2 tuần

11

Bệnh thương hàn

Vắc xin thương hàn

Trẻ em từ 2 đến 10 tuổi tại vùng có dịch/vùng lưu hành nặng

1 lần cho trẻ 2 tuổi – 10 tuổi

Nếu chưa tiêm chủng đúng lịch thì tiêm chủng càng sớm càng tốt sau đó.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trịnh Quân Huấn

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.