Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ban hành kèm theo Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp. Văn bản này điều chỉnh thời gian xem xét hồ sơ và yêu cầu thêm giấy tờ minh chứng cho việc học tập ở nước ngoài.

문서 번호26/2013/TT-BGDĐT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
서명자Bùi Văn Ga — Thứ trưởng
업데이트19. 06. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Chưa Phân Loại
발행15. 07. 2013
발효30. 08. 2013
발효일01. 06. 2022
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp. Văn bản này điều chỉnh thời gian xem xét hồ sơ và yêu cầu thêm giấy tờ minh chứng cho việc học tập ở nước ngoài.

적용 범위

Người có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp; các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp

핵심 사항

  • Người đề nghị công nhận văn bằng phải nộp hồ sơ đầy đủ trong thời gian không quá 30 ngày làm việc kể từ khi Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục nhận được (Điều 5).
  • Hồ sơ cần kèm theo minh chứng về thời gian học ở nước ngoài như xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ sở giáo dục hoặc hộ chiếu có đóng dấu xuất nhập cảnh (Điều 6).
  • Người đề nghị công nhận văn bằng phải nộp phí theo quy định của Bộ Tài chính (Điều 7a).
  • Vụ Hợp tác quốc tế và Cục Đào tạo với nước ngoài thường xuyên cập nhật thông tin về các Hiệp định tương đương văn bằng hoặc Điều ước quốc tế liên quan trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Điều 8).
  • Các sở giáo dục và đào tạo phải báo cáo việc thực hiện công nhận văn bằng về Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục trước ngày 25 tháng 12 hằng năm (Điều 9)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp người có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp dễ dàng hơn trong việc công nhận văn bằng tại Việt Nam.
  • Tăng cường quản lý nhà nước về công nhận văn bằng của người Việt Nam học tập ở nước ngoài.
  • Cần thêm thời gian và chi phí cho người đề nghị công nhận văn bằng để chuẩn bị hồ sơ đầy đủ.

❓ 자주 묻는 질문

Người có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cần nộp hồ sơ trong bao lâu?

Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc kể từ khi Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục nhận được (Điều 5).

Hồ sơ công nhận văn bằng cần kèm theo những giấy tờ gì?

Minh chứng về thời gian học ở nước ngoài như xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ sở giáo dục hoặc hộ chiếu có đóng dấu xuất nhập cảnh (Điều 6).

Người đề nghị công nhận văn bằng phải nộp phí bao nhiêu?

Phí theo quy định của Bộ Tài chính (Điều 7a), cụ thể chưa được nêu rõ trong thông tư.

Ai chịu trách nhiệm cập nhật thông tin về các Hiệp định tương đương văn bằng?

Vụ Hợp tác quốc tế và Cục Đào tạo với nước ngoài (Điều 8).

Các sở giáo dục và đào tạo phải báo cáo việc thực hiện công nhận văn bằng khi nào?

Trước ngày 25 tháng 12 hằng năm về Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (Điều 9).

전문

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 26/2013/TT-BGDĐT
Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2013

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ban hành kèm theo Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

___________________

 

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ban hành kèm theo Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ban hành kèm theo Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:

"b) Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo), cấp giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ (Mẫu 2 kèm theo), nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu điện thì căn cứ vào dấu bưu điện để xác định ngày nhận hồ sơ. Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc, trên cơ sở quy định về tuyển sinh, chương trình đào tạo, hệ thống văn bằng của nước cấp văn bằng, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục phối hợp với các đơn vị có liên quan xem xét xử lý hồ sơ để công nhận văn bằng phù hợp với một trong các loại văn bằng của Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Mẫu 4 kèm theo).

- Trường hợp văn bằng đề nghị công nhận không phù hợp với một trong các loại văn bằng của Việt Nam, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục trả lời bằng văn bản cho người đề nghị công nhận văn bằng, cung cấp thêm thông tin và công nhận giá trị thực tế của văn bằng trong hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.

- Trường hợp văn bằng không đủ điều kiện để được công nhận, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục trả lời bằng văn bản cho người đề nghị công nhận văn bằng nêu rõ lý do không công nhận."

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 6 và bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:

"2. Ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, người có văn bằng (đã học ở nước ngoài) cần gửi kèm theo hồ sơ minh chứng thời gian học ở nước ngoài, gồm một trong các tài liệu liên quan sau: xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước sở tại; xác nhận của cơ sở giáo dục nước ngoài nơi đã học tập; bản sao hợp lệ hộ chiếu có đóng dấu ngày xuất, nhập cảnh; minh chứng đã đăng kí vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Trường hợp cần thiết phải thẩm định mức độ đáp ứng quy định về tuyển sinh chương trình đào tạo, người có văn bằng cần gửi kèm theo hồ sơ các tài liệu liên quan như: chứng chỉ ngoại ngữ, các văn bằng, chứng chỉ có liên quan.

4. Hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này phải còn nguyên vẹn, không bị tẩy xóa, không bị hủy hoại bởi các yếu tố thời tiết, khí hậu hoặc bất kỳ một lý do nào khác."

3. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau:

" Điều 7a. Phí công nhận văn bằng

Người đề nghị công nhận văn bằng phải nộp phí theo quy định của Bộ Tài chính."

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:

"1. Vụ Hợp tác quốc tế (Bộ Giáo dục và Đào tạo) thường xuyên cập nhật thông tin và thông báo trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo các Hiệp định về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Cục Đào tạo với nước ngoài (Bộ Giáo dục và Đào tạo) thường xuyên cập nhật thông tin và thông báo trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo các cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đã được cấp phép đào tạo, liên kết đào tạo."

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:

"3. Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao có trách nhiệm phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục trong quá trình xem xét công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp."

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

"Điều 9. Các cơ sở giáo dục
1. Các sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm tổ chức việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo quy định.

 Trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, báo cáo việc thực hiện công nhận văn bằng về Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo).

2. Các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp có trách nhiệm thường xuyên cập nhật thông tin và thông báo trên trang thông tin điện tử của trường danh sách sinh viên đã hoàn thành chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài và được cấp bằng."

7. Sửa đổi mẫu đơn đề nghị công nhận văn bằng (Mẫu 1 kèm theo).

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2013.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)
Bùi Văn Ga

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 4
지침을 받음 3
개정·보충됨 2
77/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do Cơ sở giáo dục nước ngoài cấp 만료됨
26/2013/TT-BGDĐT
Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ban hành kèm theo Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.