Thông tư số 26/2014/TT-BVHTTDL Quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành Du lịch quản lý, cấp phép

Thông tư số 26/2014/TT-BVHTTDL quy định về chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng cho các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành Du lịch quản lý và cấp phép. Văn bản này hướng dẫn biểu mẫu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo hàng tháng/năm.

Số hiệu26/2014/TT-BVHTTDL
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
Người kýNguyễn Ngọc Thiện — Bộ trưởng
Cập nhật18/06/2026
NgànhVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
Lĩnh vựcDu Lịch
Ngày ban hành31/12/2014
Ngày áp dụng16/02/2015
Ngày hết hiệu lực15/02/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 26/2014/TT-BVHTTDL quy định về chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng cho các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành Du lịch quản lý và cấp phép. Văn bản này hướng dẫn biểu mẫu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo hàng tháng/năm.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch, lữ hành, vận chuyển, khu điểm tham quan du lịch do ngành Du lịch quản lý, cấp phép

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch phải báo cáo thống kê theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục 1 (Điều 2.1)
  • Thời hạn gửi báo cáo tháng là ngày 10 của tháng sau và năm là ngày 10 tháng 2 năm sau (Điều 2.2a)
  • Báo cáo thống kê phải được thể hiện bằng văn bản có chữ ký, đóng dấu hoặc tệp dữ liệu qua thư điện tử (Điều 2.3)
  • Cơ sở, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu từ các biểu mẫu báo cáo theo quy định (Điều 3.1)
  • Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Du lịch địa phương là đơn vị nhận báo cáo thống kê (Điều 4)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp cơ quan quản lý có thông tin chính xác về hoạt động du lịch để điều hành
  • Tăng gánh nặng cho doanh nghiệp trong việc thu thập, tổng hợp số liệu báo cáo
  • Có thể tạo thuận lợi cho nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm du lịch

❓ Câu hỏi thường gặp

Thời hạn gửi báo cáo thống kê hàng tháng là khi nào?

Ngày 10 của tháng sau (Điều 2.2a)

Các biểu mẫu báo cáo thống kê được quy định ở đâu trong văn bản?

Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này

Đơn vị nào nhận báo cáo thống kê từ các cơ sở, doanh nghiệp du lịch?

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Du lịch địa phương (Điều 4)

Toàn văn

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 26/2014/TT-BVHTTDL
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ

Quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các

cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành Du lịch quản lý, cấp phép

Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê;

Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch,

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành Du lịch quản lý, cấp phép.

 

Điều 1. Phạm vi thống kê, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi thống kê: Thông tư này hướng dẫn về biểu mẫu báo cáo thống kê sử dụng tại các cơ sở, doanh nghiệp về kết quả hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành Du lịch quản lý, cấp phép.

Điều 2. Chế độ báo cáo

1. Nội dung báo cáo:

 Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch chia làm 2 phần: Phần biểu mẫu (03 biểu mẫu) và Phần hướng dẫn, giải thích biểu mẫu. Các đơn vị được phân công thực hiện báo cáo thống kê theo Danh mục các biểu mẫu báo cáo thống kê tại Phụ lục 1 và Phần Hướng dẫn, giải thích cách ghi biểu mẫu báo cáo thống kê tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thời hạn và kỳ gửi báo cáo thống kê:

a) Thời hạn báo cáo: Ngày báo cáo được ghi cụ thể tại góc bên trái của từng biểu mẫu thống kê. Cụ thể như sau:

- Báo cáo tháng: Ngày 10 tháng sau của tháng báo cáo;

- Báo cáo năm: Ngày 10 tháng 2 của năm sau.

b) Kỳ báo cáo thống kê: Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định mà đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:

 - Báo cáo thống kê tháng: Báo cáo thống kê tháng được tính bắt đầu từ ngày mùng 1 cho đến ngày cuối cùng của tháng;

 - Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo thống kê đó.

3. Phương thức gửi báo cáo:

Báo cáo được gửi tới hai phương thức như sau:

a) Báo cáo thống kê được thể hiện bằng văn bản và phải có chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị;

b) Bằng tệp dữ liệu báo cáo (gửi kèm thư điện tử) cho đơn vị nhận báo cáo.

Điều 3. Đơn vị báo cáo, trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị báo cáo

1. Đơn vị báo cáo:

Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc bên phải của từng biểu mẫu thống kê. Cụ thể như sau:

- Các cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch du lịch chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp từ biểu số 01.T/DL-DN và biểu số 03.N/DL-DN;

- Các cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, vận chuyển, khu, điểm tham quan du lịch chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp từ biểu số 02.T/DL-DN và biểu số 03.N/DL-DN;

- Trường hợp cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh cả cơ sở lưu trú du lịch, lữ hành hoặc điểm tham quan thì báo cáo cả ba biểu số 01.T/DL-DN, 02.T/DL-DN và 03.N/DL-DN.

2. Trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị báo cáo:

a) Chấp hành báo cáo đầy đủ, chính xác chỉ tiêu quy định trong từng biểu mẫu báo cáo;

b) Lập báo cáo theo đúng quy định về thời điểm báo cáo, thời kỳ báo cáo;

c) Gửi báo cáo cho đơn vị nhận báo cáo theo đúng quy định về thời hạn.

Điều 4. Đơn vị nhận báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc bên phải của từng biểu mẫu thống kê, là tên cơ quan quản lý du lịch địa phương được phân cấp. Có thể là Phòng Văn hóa và Thông tin hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Du lịch.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2015.

2. Căn cứ vào công tác quản lý, xếp hạng, cấp phép của cơ quan quản lý du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Du lịch các địa phương triển khai chế độ báo cáo này đến các cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn.

3. Việc sửa đổi, bổ sung Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định.

4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng cục Du lịch) để kịp thời xem xét, điều chỉnh.

 

BỘ TRƯỞNG
Hoàng Tuấn Anh

 


Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

26/2014/TT-BVHTTDL
Thông tư số 26/2014/TT-BVHTTDL Quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành Du lịch quản lý, cấp phép
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.