Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định về thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của tỉnh. Quy định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và quy định mức thu phí cụ thể dựa trên giá trị quyền khai thác hoặc diện tích khu vực đấu giá.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan → được thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo mức quy định dựa trên giá trị quyền khai thác hoặc diện tích khu vực đấu giá
- Mức thu phí: Từ 1 tỷ đồng trở xuống (2.000.000 đồng/hồ sơ), từ 50 ha trở lên (12.000.000 đồng/hồ sơ)
- Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng theo quy định
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp khi đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí quản lý và sử dụng nguồn thu phí cho cơ quan chức năng
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản là bao nhiêu?
Mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản từ 1 tỷ đồng trở xuống là 2.000.000 đồng/hồ sơ, từ trên 50 ha trở lên là 12.000.000 đồng/hồ sơ.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
50% số phí thu được sẽ được trích để lại cho cơ quan thu phí để trang trải chi phí phục vụ thu phí, còn 50% sẽ nộp vào ngân sách nhà nước.
Quyết định này áp dụng đối với khu vực nào?
Quyết định này áp dụng cho khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN ______ Số: 26/2015/QĐ-UBND
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Điện Biên, ngày 27 tháng 11 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định về thu phí tham gia đấu giá
quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
__________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 388/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên;
Xét đề nghị của Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định về thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên theo quy định tại khoản 2, Điều 1, Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính.
2. Mức thu phí:
a) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò:
|
Giá trị quyền khai thác khoáng sản theo giá khởi điểm |
Mức thu (đồng/hồ sơ) |
|
Từ 1 tỷ đồng trở xuống |
2.000.000 |
|
Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng |
4.000.000 |
|
Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng |
6.000.000 |
|
Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng |
8.000.000 |
|
Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng |
10.000.000 |
|
Từ trên 100 tỷ đồng |
12.000.000 |
b) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản:
|
Diện tích khu vực đấu giá |
Mức thu (đồng/hồ sơ) |
|
Từ 0,5 ha trở xuống |
2.000.000 |
|
Từ trên 0,5 ha đến 2 ha |
4.000.000 |
|
Từ trên 2 ha đến 5 ha |
6.000.000 |
|
Tù trên 5 ha đến 10 ha |
8.000.000 |
|
Từ trên 10 ha đến 50 ha |
10.000.000 |
|
Từ trên 50 ha |
12.000.000 |
c) Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
Cơ quan thu phí được trích để lại 50% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí phục vụ thu phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và các chế độ tài chính hiện hành; số còn lại (50%) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Đã ký)
|
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.