Quyết định số 26/2021/QĐ-TTg quy định danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần và tỷ lệ cổ phần do Nhà nước nắm giữ sau khi chuyển đổi. Văn bản này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ.
Đối tượng áp dụng
Các đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Nghị định số 150/2020/NĐ-CP
Các điểm cốt lõi
- Ngành khai thác, sản xuất, cung cấp nước sạch và thoát nước đô thị, nông thôn chuyển thành công ty cổ phần với Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (Điều 2.1).
- Vệ sinh môi trường, xử lý nước thải; chiếu sáng công cộng; dịch vụ tư vấn trong các lĩnh vực quy định chuyển thành công ty cổ phần với Nhà nước nắm giữ từ 50% trở xuống hoặc không giữ cổ phần nhưng phải đảm bảo vai trò của Nhà nước (Điều 2.2a).
- Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho nghiên cứu khoa học công nghệ; dịch vụ liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ... chuyển thành công ty cổ phần với tỷ lệ nắm giữ từ 50% trở xuống hoặc không giữ cổ phần (Điều 2.2d).
- Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ; quản lý bến tàu, bến xe; đào tạo và sát hạch lái xe chuyển thành công ty cổ phần với tỷ lệ nắm giữ từ 50% trở xuống hoặc không giữ cổ phần (Điều 2.2e, g, h).
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ rà soát các đơn vị sự nghiệp công lập đáp ứng điều kiện chuyển thành công ty cổ phần và báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục (Điều 3.1a)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Cải thiện chất lượng dịch vụ cung cấp cho người dân và doanh nghiệp.
- Giảm gánh nặng tài chính đối với ngân sách nhà nước.
- Một số ngành nghề có thể gặp khó khăn khi chuyển đổi, cần thời gian thích ứng.
- Tạo cơ hội đầu tư mới cho các tổ chức kinh tế ngoài Nhà nước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Ngành nào được chuyển thành công ty cổ phần với tỷ lệ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ?
Ngành khai thác, sản xuất, cung cấp nước sạch và thoát nước đô thị, nông thôn (Điều 2.1).
Các đơn vị sự nghiệp công lập nào được chuyển thành công ty cổ phần với tỷ lệ nắm giữ từ 50% trở xuống?
Vệ sinh môi trường, xử lý nước thải; chiếu sáng công cộng; dịch vụ tư vấn trong các lĩnh vực quy định (Điều 2.2a).
Bộ nào có trách nhiệm rà soát và báo cáo danh mục đơn vị sự nghiệp công lập chuyển thành công ty cổ phần?
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (Điều 3.1a).
Khi nào Quyết định này có hiệu lực thi hành?
Quyết định số 26/2021/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 (Điều 5.1).
Các đơn vị sự nghiệp công lập nào không được chuyển thành công ty cổ phần?
Không nêu cụ thể trong văn bản, nhưng các đơn vị thuộc Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội không được chuyển (Điều 2.2đ).
Toàn văn
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ___________ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
|
Số: 26/2021/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Về danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện
chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần
___________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 150/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần và tỷ lệ cổ phần do Nhà nước nắm giữ tại các doanh nghiệp sau chuyển đổi.
2. Đối tượng áp dụng
Các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Nghị định số 150/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần (sau đây gọi là Nghị định số 150/2020/NĐ-CP).
Điều 2. Danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần và tỷ lệ cổ phần do Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp sau chuyển đổi
2. Danh mục ngành, lĩnh vực đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển thành công ty cổ phần, Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống hoặc không giữ cổ phần; khi chào bán cổ phần lần đầu, Nhà nước nắm giữ trên 35% đến 50% vốn điều lệ để bảo đảm vai trò của Nhà nước, ổn định tổ chức và duy trì chất lượng dịch vụ cung cấp sau cổ phần hóa:
a) Vệ sinh môi trường, xử lý nước thải;
b) Chiếu sáng công cộng;
c) Dịch vụ tư vấn trong các lĩnh vực: lập quy hoạch đô thị, kế toán, kiểm toán, thuế, thẩm định giá, nghiên cứu thị trường, thăm dò dư luận xã hội, tư vấn quản lý kinh doanh;
d) Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho nghiên cứu khoa học công nghệ; dịch vụ liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa; dịch vụ thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội;
đ) Dịch vụ thông tin thị trường lao động, dịch vụ việc làm, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (trừ các Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
e) Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ;
g) Quản lý, bảo trì bến tàu, bến xe;
h) Đào tạo và sát hạch lái xe (không hoạt động theo mô hình trường học);
i) Kinh doanh mặt bằng hội chợ triển lãm, xúc tiến thương mại, đầu tư;
k) Dịch vụ hỗ trợ, cung cấp thông tin thị trường, quảng bá du lịch;
l) Quản lý bất động sản, quản lý chợ, trung tâm thương mại;
m) Kinh doanh nhà khách, nhà nghỉ; dịch vụ lưu trú ngắn ngày và phục vụ hội họp;
n) Phát triển hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp (không bao gồm lĩnh vực phát triển quỹ đất).
Điều 3. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân liên quan
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm:
b) Rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt lộ trình, tỷ lệ vốn nhà nước cần thực hiện thoái vốn tại doanh nghiệp sau chuyển đổi (đã hoàn thành quyết toán, bàn giao giữa đơn vị sự nghiệp công lập và công ty cổ phần), đảm bảo tỷ lệ cổ phần do Nhà nước nắm giữ phù hợp với quy định tại Điều 2 Quyết định này.
Điều 4. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
2. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 39 Nghị định số 150/2020/NĐ-CP.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của doanh nghiệp do Nhà nước giữ 100% vốn điều lệ và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Minh Khái |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.