Thông tư số 26-BYT/TT hướng dẫn quy trình giao nhận và thanh toán hàng nhập từ nguồn ngoại tệ cho chuyên gia y tế và viện trợ của tổ chức SIDA, áp dụng cho các công ty xuất nhập khẩu y tế và các công ty dược phẩm cấp I. Thông tư này quy định về trách nhiệm giao nhận, thanh toán, giá trị lô hàng, phí uỷ thác nhập khẩu và chi phí vận chuyển.
适用范围
Công ty xuất nhập khẩu y tế (VIMEDIMEX I hoặc II), các công ty dược phẩm cấp I, xí nghiệp dược phẩm trong ngành, các xí nghiệp có nhiệm vụ thực hiện theo hợp đồng với công ty cấp I.
要点
- Công ty xuất nhập khẩu y tế (VIMEDIMEX) giao hàng và thanh toán cho các công ty dược phẩm cấp I, thời hạn thanh toán là 3 tháng kể từ ngày nhận hàng.
- Giá trị lô hàng được tính theo nguyên tệ, khi thanh toán sẽ quy đổi theo tỷ giá ngoại tệ mua vào do Ngân hàng ngoại thương quy định.
- Hàng nhập khẩu được giảm giá 10% cho nơi tiêu thụ (các công ty cấp II và xí nghiệp Liên hợp dược cấp II), các loại hàng tiêu thụ chậm có thể được xem xét giảm giá cụ thể.
- Phí uỷ thác nhập khẩu tính bằng 1% giá tiền hàng cộng phí bảo hiểm và cước phí (CIF).
- Chi phí tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản tạm tính là 3,4% trên trị giá lô hàng quy ra tiền đồng theo tỷ giá của Ngân hàng ngoại thương.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý và giao nhận hàng nhập khẩu từ nguồn ngoại tệ, giảm chi phí cho các công ty dược phẩm cấp I.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về thanh toán tiền mặt trong thời hạn ngắn có thể gây áp lực tài chính cho các công ty dược phẩm cấp I.
❓ 常见问题
Công ty nào chịu trách nhiệm giao nhận và thanh toán hàng nhập khẩu?
Công ty xuất nhập khẩu y tế (VIMEDIMEX) là đầu mối giao nhận, còn các công ty dược phẩm cấp I sẽ thanh toán cho VIMEDIMEX trong thời hạn 3 tháng.
Giá trị lô hàng được tính như thế nào?
Giá trị lô hàng được tính theo nguyên tệ, khi thanh toán quy đổi theo tỷ giá ngoại tệ mua vào do Ngân hàng ngoại thương quy định.
Hàng nhập khẩu có giảm giá không?
Có, hàng nhập khẩu sẽ được giảm 10% cho nơi tiêu thụ (các công ty cấp II và xí nghiệp Liên hợp dược cấp II), các loại hàng tiêu thụ chậm có thể được xem xét giảm giá cụ thể.
Phí uỷ thác nhập khẩu tính như thế nào?
Phí uỷ thác nhập khẩu tính bằng 1% giá tiền hàng cộng phí bảo hiểm và cước phí (CIF).
Chi phí vận chuyển được tính như thế nào?
Chi phí tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản tạm tính là 3,4% trên trị giá lô hàng quy ra tiền đồng theo tỷ giá của Ngân hàng ngoại thương.
全文
THÔNG TƯ
Hướng dẫn bổ sung và sửa đổi chế độ quản lý, giao nhận và thanh toán hàng nhập từ nguồn ngoại tệ của chuyên gia y tế và viện trợ của tổ chức sida
I. VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN VÀ THANH TOÁN:
1. Bộ Y tế giao trách nhiệm cho Công ty xuất nhập khẩu y tế I và Công ty xuất nhập khẩu y tế II (viết tắt là VIMEDIMEX I hoặc II) làm đầu mối nhập khẩu, giao hàng và thanh toán các lô hàng nhập bằng nguồn tiền của chuyên gia y tế và hàng viện trợ SIDA trực tiếp với các công ty Dược phẩm cấp I, công ty thuyết bị dụng cụ Y tế hoá chất xét nghiệm cấp I.
2. Các công ty Dược phẩm cấp I và công ty TBDC y tế - HCX cấp I (gọi tắt là các công ty cấp I) nhận hàng nhập của VIMEDIMEX và có trách nhiệm thanh toán tiền cho VIMEDIMEX chậm nhất là 3 tháng kể từ ngày nhận hàng.
3. Các công ty cấp 1 có trách nhiệm ký hợp đồng sản xuất, gia công hoặc mua đứt, bán đoạn với các xí nghiệp Dược phẩm trong ngành, các XN có nhiệm vụ thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký với các công ty cấp I.
II. GIÁ VÀ TỶ GIÁ THANH TOÁN
1. Hàng VIMEDIMEX giao cho các công ty cấp I được ghi trị giá theo nguyên tệ; khi thanh toán các công ty cấp I sẽ trả cho VIMEDIMEX theo tỉ giá ngoại tệ mua vào do Ngân hàng ngoại thương quy định tại thời điểm thanh toán.
2. Khi tính giá trị lô hàng phải thanh toán, các loại hàng nhập từ 2 nguồn nêu trên đều được giảm giá 10% cho nơi tiêu thụ (nơi tiêu thụ bao gồm các công ty cấp 2, xí nghiệp Liên hợp Dược cấp II và công ty TTB cấp II thuộc các tỉnh, thành phố, mua về để bán cho dân, hoặc các bệnh viện, trường học, viện nghiên cứu, các cơ sở phòng bệnh ... trực tiếp mua để sử dụng).
3. Những loại hàng tiêu thụ chậm như các loại thuốc đặc hiệu, các loại hoá chất phòng chống dịch, các loại trang thiết bị ít sử dụng hoặc đắt tiền... sẽ được xem xét và quyết định cụ thể theo danh mục đề nghị của VIMEDIMEX và các công ty cấp I về mức độ giảm giá và thời hạn thanh toán.
III. PHÍ UỶ THÁC NHẬP KHẨU VÀ CHI PHÍ GIAO THÔNG
1. Phí uỷ thác nhập khẩu (theo quy định của HĐBT) được tính bằng1% giá tiền hàng cộng phí bảo hiểm và cước phí (CIF).
2. Phí tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản được tạm tính bằng 3,4% trên trị giá lô hàng nêu ở điểm 1 phần II (giá nguyên tệ quy ra tiền đồng theo tỷ giá của Ngân hàng ngoại thương quy định tại thời điểm thanh toán).
IV. MỘT SỐ BIỆN PHÁP
1. Thời điểm thực hiện Thông tư tính từ 1/11/1991
2. Lô hàng mà các công ty, xí nghiệp đã nhận trước ngày 1/11/1991 được thanh toán như sau: Các loại nguyên liệu: được tính giá và thanh toán theo quy định tại Thông tư này. Các loại thành phẩm: Tính và thanh toán theo giá cũ quy định tại Thông tư 14/BYT-TT ngày 3/5/1991 của Bộ Y tế.
3. Các công ty, xí nghiệp liên quan có nhiệm vụ:
a. Gấp rút kiểm kê, xác định số lượng nguyên liệu và tính lại để thanh toán.
b. Liệt kê và báo cáo những loại hàng kém phẩm chất hoặc chậm tiêu thụ về số lượng, giá tiền và đề nghị về mức giảm giá.
V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Thông tư này có giá trị thi hành kể từ 1/11/1991 những điểm không bổ sung, sửa đổi tại Thông tư này vẫn thực hiện theo quy định tại Thông tư 14 BYT/TT ngày 3/5/1991 của Bộ Y tế./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: