Quyết định số 266/1999/QĐ-NHNN1 Về việc điều chỉnh trần lãi suất cho vay bằng Đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng

Quyết định số 266/1999/QĐ-NHNN1 quy định trần lãi suất cho vay bằng Đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng, áp dụng từ ngày 01/08/1999. Văn bản này điều chỉnh mức trần lãi suất và có những ưu đãi đặc biệt cho khu vực miền núi, hải đảo và vùng đồng bào Khmer.

Số hiệu266/1999/QĐ-NHNN1
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Người kýLê Đức Thuý — Phó Thống đốc
Cập nhật21/06/2026
NgànhNgân Hàng
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/07/1999
Ngày áp dụng01/08/1999
Ngày hết hiệu lực25/10/1999
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 266/1999/QĐ-NHNN1 quy định trần lãi suất cho vay bằng Đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng, áp dụng từ ngày 01/08/1999. Văn bản này điều chỉnh mức trần lãi suất và có những ưu đãi đặc biệt cho khu vực miền núi, hải đảo và vùng đồng bào Khmer.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức tín dụng và khách hàng của các tổ chức tín dụng

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức tín dụng phải tuân thủ trần lãi suất cho vay là 1,05%/tháng (Điều 1)
  • Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và Hợp tác xã tín dụng áp dụng mức trần lãi suất riêng theo quy định hiện hành (Điều 1)
  • Lãi suất cho vay khu vực miền núi, hải đảo giảm 30% so với lãi suất cho vay cùng loại (Điều 1)
  • Các khoản nợ quá hạn có thể thỏa thuận lãi suất tối đa không vượt quá 150% mức lãi suất ghi trong hợp đồng tín dụng (Điều 1)
  • Số dư nợ đã cho vay trước ngày 31/7/1999 tiếp tục thực hiện theo lãi suất đã thoả thuận, có thể điều chỉnh giảm theo trần lãi suất mới do Tổng giám đốc quyết định (Điều 3)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp ổn định thị trường tài chính và bảo vệ quyền lợi người vay vốn
  • Tăng chi phí quản lý cho các tổ chức tín dụng khi phải điều chỉnh lãi suất
  • Khó khăn cho khách hàng ở khu vực miền núi, hải đảo do cần thỏa thuận lại mức lãi suất
  • Các tổ chức tín dụng nông thôn có thể gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn do trần lãi suất thấp hơn

❓ Câu hỏi thường gặp

Trần lãi suất cho vay là bao nhiêu?

1,05%/tháng (Điều 1)

Lãi suất cho vay khu vực miền núi giảm bao nhiêu so với lãi suất thông thường?

30% (Điều 1)

Các khoản nợ quá hạn có thể thỏa thuận lãi suất tối đa là bao nhiêu?

Không vượt quá 150% mức lãi suất ghi trong hợp đồng tín dụng (Điều 1)

Số dư nợ đã cho vay trước ngày 31/7/1999 có được tiếp tục thực hiện theo lãi suất đã thoả thuận?

Có, nhưng có thể điều chỉnh giảm theo trần lãi suất mới do Tổng giám đốc quyết định (Điều 3)

Văn bản này có hiệu lực từ ngày nào?

01/08/1999

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh trần lãi suất cho vay

bằng Đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng

______________________

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 3/2/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:

1. Nay quy định trần lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng là 1,05%/tháng ;

Riêng trần lãi suất cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và Hợp tác xã tín dụng cho vay thành viên vẫn áp dụng theo quy định tại Quyết định số 189/1999/QĐ-NHNN1 ngày 29/5/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc quy định trần lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

2. Lãi suất cho vay thuộc khu vực 3 miền núi ( khu vực 3 miền núi theo quy định tại Quyết định 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997 về công nhận danh mục 3 khu vực miền núi và vùng cao của Uỷ ban dân tộc và miền núi), hải đảo , vùng đồng bào Khơ me sống tập trung giảm 30% so với lãi suất cho vay cùng loại;

3. Các mức lãi suất cho vay ưu đãi tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

4. Lãi suất nợ quá hạn được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách, nhưng không quá 150% mức lãi suất cùng loại ghi trong hợp đồng tín dụng;

Điều 2: Trần lãi suất quy định tại Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/8/1999. Các quy định trước đây về trần lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam trái với quy định tại Quyết định này hết hiệu lực thi hành.

Điều 3: Các tổ chức tín dụng căn cứ vào trần lãi suất quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quyết định này để ấn định các mức lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay cụ thể, phù hợp với điều kiện hoạt động của từng tổ chức tín dụng .

Số dư nợ đã cho vay và các hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng chưa giải ngân hết hoặc chưa giải ngân đến hết ngày 31/7/1999 chuyển sang được tiếp tục thực hiện theo mức lãi suất đã thoả thuận giữa khách hàng và tổ chức tín dụng trong hợp đồng tín dụng. Việc xem xét điều chỉnh giảm lãi suất của các khoản vay này theo trần lãi suất mới do Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quyết định.

Điều 4: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và khách hàng của các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 3
266/1999/QĐ-NHNN1
Quyết định số 266/1999/QĐ-NHNN1 Về việc điều chỉnh trần lãi suất cho vay bằng Đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 2

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.