Quyết định này quy định đặt tên và mã hiệu cho các đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, thay thế các quyết định trước đây.
Đối tượng áp dụng
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các ngành: Kế hoạch và đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- là các đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc → được đặt tên và mã hiệu mới theo quyết định này
- Đường ĐT.301: Chiều dài 27km, điểm đầu tại P. Phúc Thắng - TX Phúc Yên (Km 15+400/QL2), điểm cuối tại Đèo Nhe (giáp tỉnh Thái Nguyên)
- Đường ĐT.302: Chiều dài tổng cộng 35,6km, gồm các đoạn ĐT.302, ĐT.302B và ĐT.302C
- Đường ĐT.303: Chiều dài 16km, điểm đầu tại Tam Canh - Hương Canh (Km 23 + 400/QL2), điểm cuối tại Tề Lỗ - Yên Lạc (Km 14 + 00/QL 2C)
- Đường ĐT.304: Chiều dài 17km, điểm đầu tại Tân Tiến - Vĩnh Tường (Km 46 + 100/QL2), điểm cuối tại Thị trấn Yên Lạc (Km 11 + 200/ĐT 303)
- Đường ĐT.305: Chiều dài tổng cộng 40km, gồm các đoạn ĐT.305, ĐT.305B và ĐT.305C
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng xác định vị trí địa lý của các đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Tiết kiệm thời gian cho việc di chuyển, giảm nguy cơ tai nạn giao thông do nhầm lẫn về đường đi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các ngành: Kế hoạch và đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan.
Đường ĐT.302 gồm những đoạn nào?
Đường ĐT.302 bao gồm 3 đoạn: ĐT.302, ĐT.302B và ĐT.302C.
Chiều dài của Đường ĐT.305 là bao nhiêu?
Chiều dài tổng cộng của Đường ĐT.305 là 40km, gồm các đoạn: ĐT.305 (33km), ĐT.305B (7km) và ĐT.305C (11km).
Đường nào có chiều dài lớn nhất?
Đường ĐT.302 có chiều dài tổng cộng là 35,6km, là đường có chiều dài lớn nhất trong quyết định này.
Quyết định này thay thế cho quyết định nào trước đây?
Quyết định này thay thế cho các quyết định trước đây về đặt tên, mã hiệu đường tỉnh.
Toàn văn
V/v Quy định đặt tên và mã hiệu đường tỉnh
_________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 36/2005/QĐ-BGTVT ngày 21/7/2005 của Bộ Giao thông vận tải “về việc Quy định đặt tên hoặc mã hiệu đường bộ”
- Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Văn bản số 1713/SGTVT-QLGT ngày 14/9/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Quy định đặt tên hoặc mã hiệu đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:
|
Số TT |
TÊN ĐƯỜNG TỈNH MỚI |
Tên đường tỉnh cũ |
|||
|
Số hiệu |
Chiều dài (Km) |
Điểm đầu |
Điểm cuối |
||
|
1 |
ĐT.301 |
27,0 |
P. Phúc Thắng- TX Phúc Yên (Km 15+400/QL2) |
Đèo Nhe (giáp tỉnh Thái Nguyên) |
ĐT. 317 |
|
2 |
ĐT.302
ĐT.302B
ĐT.302C |
35,6
12,3
5,8
|
TT Hương Canh (Km 25 + 550/QL2) Tam Hợp - Bình Xuyên (Km 0 + 500/ĐT.302) Hương Sơn - Bình Xuyên (Giáp TX Vĩnh Yên) |
Bến Cháng - Bắc Bình (Km42 + 500/QL2C) Trung Mỹ - Bình Xuyên
Ngã 3 Thiện Kế vào Nông trường Tam Đảo |
ĐT. 302, 314 ĐT. 317
ĐT. 314, 302 |
|
3 |
ĐT. 303 |
16,0 |
Tam Canh - Hương Canh (Km 23 + 400/QL2) |
Tề Lỗ - Yên Lạc (Km 14 + 00/QL 2C) |
ĐT. 303 |
|
4 |
ĐT. 304 |
17,0 |
Tân Tiến - Vĩnh Tường (Km 46 + 100/QL2) |
Thị trấn Yên Lạc (Km 11 + 200/ĐT 303 |
ĐT. 304 |
|
5 |
ĐT. 305 |
33,0 |
Yên Phương - Yên Lạc (Km 25 + 200/Đê tả hồng) |
Thị trấn Lập Thạch (Km 10 + 300/ĐT.307) |
ĐT. 305 |
|
|
ĐT.305B |
7,0 |
Đồng Cương - Yên Lạc (Km 9/ĐT.305) |
Quất Lưu - Bình Xuyên (Km 27 + 100/QL2) |
ĐT.305B |
|
|
ĐT.305C |
11.0 |
Xuân Lôi - Lập Thạch (Km 28 + 690/ĐT.305) |
Việt Xuân - Vĩnh Tường (Km 50 + 700/QL2) |
ĐT. 311 |
|
6 |
ĐT.306 |
29 |
Vân Hội - Tam Dương (Km 14 + 050/ĐT 305) |
Bến Đức Bác - Lập Thạch |
ĐT. 306 |
|
7 |
ĐT.307 |
30.5 |
Thái Hoà - Lập Thạch (Km 38 + 950/QL 2C |
Quang Yên - Lập Thạch |
ĐT. 307, 315 |
|
|
ĐT.307B |
4.5 |
Nhạo Sơn - Lập Thạch (Km 15+ 500/ĐT.307) |
Bến Then |
ĐT. 307 |
|
8 |
ĐT.308 |
11.5 |
Tiền Châu - TX Phúc Yên (Km 18 + 050/QL2) |
Cảng Chu Phan - Mê Linh |
ĐT. 308 |
|
9 |
ĐT.309 |
20.0 |
Đại Đồng - Vĩnh Tường (Km 44 + 050/QL2) |
Tam Quan - Tam Đảo (Km 21+ 500/ĐT.302) |
ĐT. 309, 310 |
|
|
ĐT.309B |
7.0 |
Đại Đồng - Vĩnh Tường (Km 14 + 900/ĐT.309) |
Kim Long - Tam Dương (Km 7 + 500/QL 2B) |
ĐT. 302 |
|
|
ĐT.309C |
7.0 |
Hoàng Hoa - Tam Dương (Km 16 + 400/ĐT. 309) |
Đồng Tĩnh - Tam Dương (Km36 + 200/QL2C) |
ĐT. 302 |
|
10 |
ĐT.310 |
18.7 |
Đại Lải - TX Phúc Yên (Km 14 + 500/Đ 301) |
Đạo Tú - Tam Dương (Km 27 + 100/QL2) |
ĐT. 302, 316 |
|
11 |
ĐT.Tam Báo - Thạch Đà |
7.7 |
Tam Báo - Mê Linh (Km 23 + 400/QL23) |
Thạch Đà - Mê Linh (Đê Sông hồng) |
ĐT. 312 |
|
|
ĐT, Tiền Phong - Nam Hồng |
2.2 |
Tiền Phòng - Mê Linh (Km 14 + 900/QL 23) |
Nam Hồng (giáp giới Hà Nội) |
ĐT. 301 |
|
Tổng số |
302,3 |
|
|
|
|
Điều 2: Quyết định này thay thế cho các quyết định trước đây về đặt tên, mã hiệu đường tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các ngành: Kế hoạch và đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.