Thông tư này điều chỉnh, sửa đổi Phụ lục về Mã số hàng hóa và tổng lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu từ Lào năm 2010 với thuế suất thuế nhập khẩu 0%. Nó áp dụng cho các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Lào theo hạn ngạch đã được quy định.
Scope of application
Doanh nghiệp thương mại, công ty sản xuất và các tổ chức cá nhân liên quan đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa từ Lào.
Key points
- Doanh nghiệp → được nhập khẩu thóc và gạo có tổng lượng hạn ngạch là 40.000 tấn quy gạo (tỷ lệ quy đổi: 2 thóc = 1,2 gạo) với thuế suất thuế nhập khẩu 0%.
- Doanh nghiệp → được nhập khẩu lá thuốc lá chưa tước cọng và đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ từ Lào với tổng lượng hạn ngạch là 3.000 tấn (loại Virgina đã sấy bằng không khí nóng).
- Doanh nghiệp → phải tuân thủ theo các mã số hàng hóa và tỷ lệ quy đổi được quy định trong Phụ lục.
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2010 và hết hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2010.
🌐 Social impact of this document
- Doanh nghiệp sẽ hưởng lợi từ việc nhập khẩu thóc, gạo và lá thuốc lá với thuế suất thuế nhập khẩu 0%, giúp giảm chi phí nhập khẩu.
- Tuy nhiên, doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về mã số hàng hóa và hạn ngạch thuế quan, có thể gây gánh nặng quản lý.
- Người tiêu dùng có thể thấy giá cả của một số mặt hàng từ Lào được điều chỉnh theo hướng giảm nếu doanh nghiệp tận dụng cơ hội này.
❓ Frequently asked questions
Doanh nghiệp cần nhập khẩu bao nhiêu tấn thóc và gạo?
Tổng lượng hạn ngạch là 40.000 tấn quy gạo (tỷ lệ quy đổi: 2 thóc = 1,2 gạo).
Tax rate cho hàng hóa nhập khẩu từ Lào là bao nhiêu?
Tax rate thuế nhập khẩu là 0%.
Doanh nghiệp có thể nhập khẩu lá thuốc lá chưa tước cọng từ Lào với hạn ngạch bao nhiêu?
Tổng lượng hạn ngạch cho lá thuốc lá chưa tước cọng là 3.000 tấn.
Thông tư này có hiệu lực khi nào và hết hiệu lực vào ngày nào?
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2010 và hết hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2010.
Có cần tuân thủ tỷ lệ quy đổi khi nhập khẩu thóc và gạo?
Đúng, doanh nghiệp phải tuân theo tỷ lệ quy đổi: 2 thóc = 1,2 gạo để tính toán lượng hạn ngạch.
Full text
THÔNG TƯ
Điều chỉnh, sửa đổi Thông tư số 34/2009/TT-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công thương
về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2010 với thuế suất thuế nhập khẩu 0%
đối với hàng hóa có xuất xứ từ Lào
________________
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Bản thỏa thuận giữa Bộ Công Thương CHXHCN Việt Nam và Bộ Thương mại CHDCND Lào về các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt – Lào, ký ngày 28 tháng 7 năm 2005;
Căn cứ Bản thỏa thuận giữa Bộ Công Thương CHXHCN Việt Nam và Bộ Thương mại CHDCND Lào về việc điều chỉnh và bổ sung Bản thỏa thuận giữa Bộ Công Thương CHXHCN Việt Nam và Bộ Thương mại CHDCND Lào về các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt – Lào ký ngày 17 tháng 01 năm 2009;
Bộ trưởng Bộ Công Thương điều chỉnh, sửa đổi Thông tư số 34/2009/TT-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2009 về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2010 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Lào như sau:
Điều 1. Nội dung điều chỉnh, sửa đổi
Điều chỉnh, sửa đổi Phụ lục số 01 về Mã số hàng hóa và tổng lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu từ Lào năm 2010 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2009 về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2010 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Lào như sau:
|
TÊN HÀNG |
MÃ SỐ HÀNG HÓA |
TỔNG LƯỢNG HẠN NGẠCH NĂM 2010 |
GHI CHÚ |
|
I – Thóc và gạo các loại |
|
40.000 tấn quy gạo |
Tỷ lệ quy đổi: 2 thóc = 1,2 gạo |
|
Thóc loại khác |
1006.10.00.90 |
||
|
Gạo thơm loại khác đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa đánh bóng hạt hoặc hồ |
1006.30.19.00 |
||
|
Gạo nếp đã xát toàn bộ, hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa đánh bóng hạt hoặc hồ |
1006.30.30.00 |
||
|
Gạo loại khác đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa đánh bóng hạt hoặc hồ |
1006.30.90.00 |
||
|
II- Lá và cọng thuốc lá |
|
|
|
|
Lá thuốc lá chưa tước cọng, loại Virgina đã sấy bằng không khí nóng |
2401.10.10.00 |
3.000 tấn |
|
|
Lá thuốc lá chưa tước cọng, loại Virgina chưa sấy bằng không khí nóng |
2401.10.20.00 |
||
|
Lá thuốc lá chưa tước cọng, loại khác, đã sấy bằng không khí nóng |
2401.10.30.00 |
||
|
Lá thuốc lá chưa tước cọng, loại khác, chưa sấy bằng không khí nóng |
2401.10.90.00 |
||
|
Lá thuốc lá đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ, loại Virgina đã sấy bằng không khí nóng |
2401.20.10.00 |
||
|
Lá thuốc lá đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ, loại Burley |
2401.20.40.00 |
||
|
Cọng lá thuốc lá |
2401.30.10.00 |
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 và hết hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2010.
2. Bãi bỏ Phụ lục số 01 về Mã số hàng hóa và tổng lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu từ Lào năm 2010 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BCT. Các nội dung khác của Thông tư số 34/2009/TT-BCT nêu trên giữ nguyên hiệu lực./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: