Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô tại bệnh viện, trường học và cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Mức phí được quy định cụ thể theo loại phương tiện và thời gian gửi xe.
Đối tượng áp dụng
Chủ xe đạp, xe máy, ô tô; các đơn vị quản lý bãi giữ xe tại bệnh viện, trường học và cơ sở giáo dục.
Các điểm cốt lõi
- Chủ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô, xe ô tô từ 5 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn → được gửi xe theo lượt hoặc theo tháng tại bệnh viện, trường học và cơ sở giáo dục với mức phí cụ thể (ban ngày, ban đêm, cả ngày và đêm).
- Chủ xe ô tô từ 12 chỗ trở lên, xe có trọng tải 3,5 tấn trở lên → được gửi xe theo lượt hoặc theo tháng tại bệnh viện, trường học và cơ sở giáo dục với mức phí cụ thể (ban ngày, ban đêm, cả ngày và đêm).
- Học sinh, sinh viên nội trú → được giảm 25.000 đồng/tháng cho xe đạp, 50.000 đồng/tháng cho xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 2 bánh.
- Học sinh, sinh viên ngoại trú → mức phí theo tháng bằng 30 lần mức phí ban ngày tương ứng với từng loại phương tiện.
- Phí gửi xe ô tô từ 5 chỗ đến 12 chỗ và xe có trọng tải dưới 3,5 tấn → được giảm 30% cho học sinh, sinh viên ngoại trú.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí gửi xe cho học sinh, sinh viên nội trú và ngoại trú.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí gửi xe cho các chủ phương tiện không phải là học sinh, sinh viên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí gửi xe đạp, xe máy, ô tô tại bệnh viện, trường học và cơ sở giáo dục như thế nào?
Phí gửi xe theo lượt: Xe đạp, xe đạp điện từ 500 đồng đến 1.500 đồng; xe gắn máy, xe mô tô từ 1.000 đồng đến 3.000 đồng; ô tô từ 4.000 đồng đến 18.000 đồng. Phí gửi xe theo tháng: Từ 25.000 đồng đến 60.000 đồng cho học sinh, sinh viên nội trú và ngoại trú.
Học sinh, sinh viên được giảm bao nhiêu tiền phí gửi xe?
Học sinh, sinh viên nội trú được giảm 25.000 đồng/tháng cho xe đạp, 50.000 đồng/tháng cho xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 2 bánh. Học sinh, sinh viên ngoại trú được giảm 30% phí gửi xe theo tháng.
Mức phí gửi xe ô tô từ 12 chỗ trở lên và xe có trọng tải 3,5 tấn trở lên là bao nhiêu?
Phí gửi xe theo lượt: Ban ngày 8.000 đồng, ban đêm 10.000 đồng, cả ngày và đêm 18.000 đồng.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các đơn vị quản lý bãi giữ xe cần thực hiện những gì theo Quyết định này?
Chủ các bãi giữ xe tại bệnh viện, trường học và cơ sở giáo dục phải áp dụng mức phí mới quy định trong Quyết định này khi thu phí gửi xe.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 27/2016/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 19 tháng 5 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 về việc hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân Tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
“3. Phạm vi bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
|
STT |
Loại phương tiện
|
Mức thu |
|||
|
I |
Gửi theo lượt (đồng/xe/lượt) |
Ban ngày |
Ban đêm |
Cả ngày và đêm |
|
|
1 |
Xe đạp, xe đạp điện |
500 |
1.000 |
1.500 |
|
|
2 |
Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh |
1.000 |
2.000 |
3.000 |
|
|
3 |
Xe ô tô 05 chỗ ngồi |
4.000 |
6.000 |
10.000 |
|
|
4 |
Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn |
6.000 |
9.000 |
15.000 |
|
|
5 |
Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng 3,5 trở lên |
8.000 |
10.000 |
18.000 |
|
|
II |
Gửi theo tháng (đồng/xe/tháng) |
|
|||
|
1 |
Đối tượng học sinh, sinh viên |
Nội trú |
Ngoại trú |
||
|
A |
Xe đạp, xe đạp điện |
25.000 |
30.000 |
||
|
B |
Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh |
50.000 |
60.000 |
||
|
2 |
Đối tượng còn lại |
Bằng 30 lần vé mức thu phí ban ngày đối với từng loại xe tương ứng
|
|||
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
|
- Như Điều 3; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Đoàn ĐBQH đơn vị Tỉnh; - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh; - Chủ tịch và các PCT/UBND Tỉnh; - Sở Tư pháp; - LĐVP/UBND Tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử Tỉnh; - Công báo Tỉnh; - Lưu: VT, KTTH.HS. |
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Dương |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.