Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, quy định chi tiết về danh mục và nội dung của hệ thống này để sử dụng thống nhất trong hoạt động thống kê nhà nước. Văn bản áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo Luật Thống kê 2015.
适用范围
cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật thống kê 2015
要点
- Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm danh mục và nội dung được sử dụng thống nhất trong hoạt động thống kê nhà nước (Điều 3).
- Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam có 5 cấp với mã hóa cụ thể từ A đến U cho ngành cấp 1, hai số cho ngành cấp 2, ba số cho ngành cấp 3, bốn số cho ngành cấp 4 và năm số cho ngành cấp 5 (Điều 3).
- Nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế được xác định trong từng ngành và loại trừ các hoạt động không thuộc ngành đó nhưng thuộc các ngành khác (Điều 3).
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2018, thay thế Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam (Điều 4).
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải tổ chức thực hiện Quyết định này (Điều 5).
🌐 本文件的社会影响
- Giúp thống kê chính xác các hoạt động kinh tế trong nước.
- Thay thế hệ thống cũ, tạo sự đồng bộ và cập nhật cho công tác thống kê.
- Các cơ quan liên quan phải thực hiện theo quy định mới.
❓ 常见问题
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm những nội dung gì?
Gồm danh mục và nội dung, được sử dụng thống nhất trong hoạt động thống kê nhà nước (Điều 3).
Danh mục Hệ thống ngành kinh tế có bao nhiêu cấp?
Có 5 cấp với mã hóa cụ thể từ A đến U cho ngành cấp 1, hai số cho ngành cấp 2, ba số cho ngành cấp 3, bốn số cho ngành cấp 4 và năm số cho ngành cấp 5 (Điều 3).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2018 (Điều 4).
全文
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
__________________
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm danh mục (Phụ lục I đính kèm) và nội dung (Phụ lục II đính kèm) được sử dụng thống nhất trong hoạt động thống kê nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Quyết định này là cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật thống kê 2015.
Điều 3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm danh mục và nội dung
Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và Nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
1. Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
- Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U;
- Ngành cấp 2 gồm 88 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng hai số theo ngành cấp 1 tương ứng;
- Ngành cấp 3 gồm 242 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng ba số theo ngành cấp 2 tương ứng;
- Ngành cấp 4 gồm 486 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3 tương ứng;
- Ngành cấp 5 gồm 734 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng năm số theo ngành cấp 4 tương ứng.
2. Nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:
- Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế;
- Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2018.
Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。