Thông tư số 27/2018/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo và điểm a khoản 2 Mục I Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập

Thông tư số 27/2018/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung quy định về đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên và phụ cấp ưu đãi cho nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Cụ thể hóa điều kiện để nhà giáo có thể nhận được những khoản phụ cấp này.

Số hiệu27/2018/TT-BGDĐT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Người kýNguyễn Thị Nghĩa — Thứ trưởng
Cập nhật13/06/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/10/2018
Ngày áp dụng10/12/2018
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 27/2018/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung quy định về đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên và phụ cấp ưu đãi cho nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Cụ thể hóa điều kiện để nhà giáo có thể nhận được những khoản phụ cấp này.

Đối tượng áp dụng

Nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập

Các điểm cốt lõi

  • Nhà giáo phải được xếp vào ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mã số ngạch bắt đầu bằng 15) hoặc hạng viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mã số hạng bắt đầu bằng V.07) để được hưởng phụ cấp thâm niên theo Điều 1 Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH.
  • Nhà giáo đã chuyển, xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP vào ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mã số ngạch bắt đầu bằng 15) hoặc hạng viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mã số hạng bắt đầu bằng V.07) thì được hưởng phụ cấp ưu đãi theo Điều 2 Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC.
  • quy định tại điểm b và c khoản 1 Mục I Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC không nhất thiết phải xếp vào các ngạch hoặc hạng viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo để được hưởng phụ cấp ưu đãi.
  • Nhà giáo có thời gian công tác từ đủ 5 năm trở lên sẽ được hưởng phụ cấp thâm niên theo quy định.
  • Thông tư này không quy định cụ thể mức phụ cấp thâm niên hoặc phụ cấp ưu đãi, mà chỉ điều chỉnh đối tượng áp dụng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường tính minh bạch và rõ ràng trong việc xác định đối tượng được hưởng các khoản phụ cấp cho nhà giáo.
  • Giúp các cơ quan quản lý giáo dục dễ dàng hơn trong việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên và ưu đãi cho nhà giáo.
  • Một số nhà giáo có thể gặp khó khăn khi không đủ điều kiện để xếp vào ngạch hoặc hạng viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nhà giáo nào được hưởng phụ cấp thâm niên?

Nhà giáo phải được xếp vào ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mã số ngạch bắt đầu bằng 15) hoặc hạng viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mã số hạng bắt đầu bằng V.07).

Nhà giáo nào được hưởng phụ cấp ưu đãi?

Nhà giáo đã chuyển, xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP vào ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mã số ngạch bắt đầu bằng 15) hoặc hạng viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mã số hạng bắt đầu bằng V.07).

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.

Toàn văn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 27/2018/TT-BGDĐT
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2018

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo và điểm a khoản 2 Mục I Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập 

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo;

Sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Nội vụ tại công văn số 1989/BNV-TL ngày 13 tháng 4 năm 2017 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH và Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC, Bộ Tài chính tại công văn số 4687/BTC-HCSN ngày 10 tháng 4 năm 2017 về việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại công văn số 1658/LĐTBXH-PC ngày 04 tháng 5 năm 2017 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo và điểm a khoản 2 Mục I Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập.

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo như sau:

"a) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được xếp vào các ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (các ngạch có 2 chữ số đầu của mã số ngạch là 15) hoặc các hạng viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (các hạng có các ký tự đầu của mã số hạng là V.07)".

Điều 2.

Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Mục I Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập như sau:

“a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Mục này đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang vào các ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (các ngạch có 2 chữ số đầu của mã số ngạch là 15) hoặc các hạng viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (các hạng có các kí tự đầu của mã số hạng là V.07) thì được hưởng phụ cấp ưu đãi. Riêng đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Mục này không nhất thiết phải xếp vào các ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo hoặc các hạng viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo;”.

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Thị Nghĩa

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
27/2018/TT-BGDĐT
Thông tư số 27/2018/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo và điểm a khoản 2 Mục I Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.

Bản dịch

Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau:

English Circular No. 27/2018/TT-BGDĐT amends and supplements Point a Clause 3 Article 1 of the Joint Circular No. 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH dated December 30, 2011 issued by the Ministry of Education and Training, the Ministry of Home Affairs, the Ministry of Finance, and the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs guiding the implementation of certain provisions of the Government Decree No. 54/2011/NĐ-CP dated July 4, 2011 on the seniority allowance system for teachers and Point a Clause 2 Section I of the Joint Circular No. 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC dated January 23, 2006 issued by the Ministry of Education and Training, the Ministry of Home Affairs, and the Ministry of Finance guiding the implementation of Decision No. 244/QĐ-TTg dated October 6, 2005 of the Prime Minister on the preferential allowance system for teachers directly teaching in public educational institutions. 한국어 시행규칙 제 27/2018/TT-BGDĐT은 교육부, 내무부, 재정부, 노동부 및 사회보장부가 공동으로 발행한 통일지침 제 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH 날짜 2011년 12월 30일에 명시된 제1조 제3항 a 점을 수정하고 보완하며, 또한 교육부, 내무부, 재정부가 공동으로 발행한 통일지침 제 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC 날짜 2006년 1월 23일에 명시된 목 I 제2항 a 점을 수정하고 보완한다. 이는 정부가 발행한 시행령 제 54/2011/NĐ-CP 날짜 2011년 7월 4일에 명시된 몇몇 조항의 실행을 지도하기 위함이며, 또한 총리가 발행한 결정 제 244/QĐ-TTg 날짜 2005년 10월 6일에 명시된 교사에게 제공되는 우대금 지급 제도를 지도하기 위함이다. 中文 通知2018年第27号令修正并补充了联合通知2011年第68号令中的第1条第3款a项和2011年政府第54号法令关于教师教龄津贴制度的若干条款的实施办法,以及联合通知2006年第1号令中的第I节第2条第2款a项和2005年总理第244号决定关于公立教育机构直接从事教学工作的教师享受优惠津贴的规定。