Thông tư số 271/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán. Văn bản này áp dụng cho tổ chức, cá nhân liên quan đến việc nộp phí và cơ quan thực hiện thu phí.
Đối tượng áp dụng
[Tổ chức đề nghị thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán; Cá nhân đề nghị thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, kế toán]
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức khi đề nghị thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán phải nộp phí: lần đầu là 4.000.000 đồng/lần; cấp lại hoặc điều chỉnh là 2.000.000 đồng/lần (Điều 3).
- Cá nhân khi đề nghị thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán phải nộp phí: lần đầu là 1.200.000 đồng/lần; cấp lại hoặc điều chỉnh là 800.000 đồng/lần (Điều 3).
- Không thu phí đối với trường hợp cấp lại giấy chứng nhận do rách, hỏng, mất (Điều 3).
- Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng và quyết toán năm vào ngân sách nhà nước (Điều 4).
- Chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu (Điều 4)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo nguồn thu để chi trả cho các hoạt động liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận.
- Tác động tiêu cực: Tăng gánh nặng tài chính đối với tổ chức, cá nhân khi nộp phí thẩm định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán là bao nhiêu?
Tổ chức phải nộp 4.000.000 đồng/lần khi đề nghị cấp lần đầu và 2.000.000 đồng/lần khi cấp lại hoặc điều chỉnh (Điều 3).
Mức phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán là bao nhiêu?
Cá nhân phải nộp 1.200.000 đồng/lần khi đề nghị cấp lần đầu và 800.000 đồng/lần khi cấp lại hoặc điều chỉnh (Điều 3).
Phải làm gì để kê khai, nộp phí?
Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng và quyết toán năm vào ngân sách nhà nước theo hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC (Điều 4).
Có phải trả phí khi cấp lại giấy chứng nhận do rách, hỏng, mất không?
Không phải trả phí trong trường hợp này (Điều 3).
Chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí được chi từ đâu?
Chi phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước (Điều 4).
Toàn văn
| BỘ TÀI CHÍNH | |
|
BỘ TÀI CHÍNH Số: 271/2016/TT-BTC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề, giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật kiểm toán độc lập ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Luật kế toán ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán. Thông tư này áp dụng đối với: tổ chức, cá nhân nộp phí; tổ chức thu phí; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thu, nộp phí.
Điều 2. Tổ chức thu phí và người nộp phí
Tổ chức khi đề nghị thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, kế toán; cá nhân khi đề nghị thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, kế toán phải nộp phí thẩm định theo quy định tại Thông tư này. Bộ Tài chính thực hiện thu, nộp phí thẩm định theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Mức thu phí
Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán: Cấp lần đầu 4.000.000 đồng/lần thẩm định; cấp điều chỉnh cấp lại 2.000.000 đồng/lần thẩm định. Thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán: Cấp lần đầu 1.200.000 đồng/lần thẩm định; cấp điều chỉnh cấp lại 800.000 đồng/lần thẩm định. Không thu phí đối với trường hợp cấp lại giấy chứng nhận do rách, hỏng, mất.
Điều 4. Kê khai, nộp phí
Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/ TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 78/2013/TT-BTC ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: