Sắc lệnh số 278/SL năm 1956 của Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chuẩn y danh sách các ủy viên Ủy ban Hành chính Khu tự trị Việt Bắc được bầu trong Đại hội Hội đồng nhân dân khu này vào ngày 17 tháng 8 năm 1956.
Scope of application
Ủy ban Hành chính Khu tự trị Việt Bắc, Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Key points
- Chủ tịch Ủy ban Hành chính Khu tự trị Việt Bắc là Thiếu tướng Chu Văn Tấn (Điều 1)
- Phó Chủ tịch gồm Đại tá Thanh Phong và Ô. Triệu Nho Phúc tức Khánh Phương (Điều 1)
- Ủy viên bao gồm các ông/bà Lê Dục Tôn, Lục Quốc San, Hồ Thị Kim, Mạc Văn úc, Hà Khai Lạc, Đàm Thị Kiều, Nông Gia Lâm, Hoàng Văn Phùng, Bàn Chí Hàn, Bàn Tiến Minh, Vũ Ngọc Linh, Phạm Đinh Lẫm, Dương Văn Páo, Lý á Võng, Hoàng Văn Toàn, La Văn Liền, Lưu Quý Xuân (Điều 1)
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Ủy ban Hành chính Khu tự trị Việt Bắc có trách nhiệm thi hành sắc lệnh này (Điều 2)
- Sắc lệnh này không quy định các quyền lợi hay nghĩa vụ cụ thể cho từng thành viên trong danh sách
🌐 Social impact of this document
- Xác lập cơ cấu lãnh đạo chính thức của Ủy ban Hành chính Khu tự trị Việt Bắc, đảm bảo hoạt động hiệu quả và ổn định
- Có thể tạo ra sự thay đổi về quyền lực địa phương trong khu vực này
❓ Frequently asked questions
Ai là Chủ tịch Ủy ban Hành chính Khu tự trị Việt Bắc?
Thiếu tướng Chu Văn Tấn (Nùng) là Chủ tịch.
Các Phó Chủ tịch của Ủy ban Hành chính Khu tự trị Việt Bắc gồm ai?
Đại tá Thanh Phong và Ô. Triệu Nho Phúc tức Khánh Phương là các Phó Chủ tịch.
Full text
SẮC LỆNH
CHỦ TỊCH PHỦ SỐ 278/SL
HÀ NỘI, NGÀY 2 THÁNG 11 NĂM 1956
CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Chiểu theo sắc lệnh số 268-SL ngày 1 tháng 7 năm 1956 thành lập Khu tự trị Việt Bắc;
Theo kết quả bầu cử ngày 17 tháng 8 năm 1956 của Hội đồng nhân dân Khu tự trị Việt bắc;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
RA SẮC LỆNH:
Điều 1- Nay chuẩn y danh sách các Uỷ viên Uỷ ban Hành chính Khu tự trị Viêt bắc do Đại hội Hội đồng nhân dân Khu tự trị Việt bắc bầu ra trong ngày 17 tháng 8 năm 1956:
1. Thiếu tướng Chu Văn Tấn (Nùng) Chủ tịch,
2. Đại tá Thanh Phong (Thổ) Phó Chủ tịch,
3. Ô. Triệu Nho Phúc tức Khánh Phương (Mán) Phó Chủ tịch,
4. Ô. Nguyễn Công Bình
tức Nguyễn Xuân Chỉ (Kinh) Phó Chủ tịch,
5. Ô. Lê Dục Tôn (Nùng) Uỷ viên,
6. Ô. Lục Quốc San (Nùng) - -
7. Bà Hồ Thị Kim (Nùng) - -
8. Ô. Mạc Văn úc
tức Nông Văn Quang (Thổ) - -
9. Ô. Hà Khai Lạc (Thổ) - -
10. Bà Đàm Thị Kiều
tức Lê Ngọc (Thổ) - -
11. Ô. Nông Gia Lâm (Thổ) - -
12. Ô. Hoàng Văn Phùng (Thổ) - -
13. Ô. Bàn Chí Hàn (Mán) - -
14. Ô. Bàn Tiến Minh (Mán) - -
15. Ô. Vũ Ngọc Linh (Kinh) - -
16. Bác sĩ Phạm Đinh Lẫm (Kinh) - -
17. Dương Văn Páo
tức Kim Dao (Mèo) - -
18. Ô. Lý á Võng (Ngái) - -
19. Ô. Hoàng Văn Toàn
tức Hỷ Trang (Sán chỉ) - -
20. Ô. La Văn Liền (Cao lan) - -
21. Ô. Lưu Quý Xuân (Sán díu) - -
Điều 2- Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Uỷ ban Hành chính Khu tự trị Việt Bắc chịu trách nhiệm thi hành sắc lệnh này.
|
|
Hồ Chí Minh (Đã ký)
|
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: