Thông tư này quy định danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát đặc thù trong cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, gồm hai danh mục A và B. Tần suất thu gom và phát được xác định dựa trên tình hình thực tế hoặc tối thiểu 1-3 lần/tuần.
핵심 사항
- Danh mục A: Vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát tối thiểu 1-3 lần/tuần
- Danh mục B: Vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát theo tình hình thực tế
- Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ điều chỉnh các danh mục vùng này phù hợp với tình hình thực tế từng thời kỳ
- Thông tư này có hiệu lực từ 01/01/2016 và thay thế Quyết định số 07/2008/QĐ-BTTTT
- Danh sách cụ thể các xã thuộc Danh mục A và B được ban hành kèm theo thông tư
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân ở vùng có điều kiện địa lý đặc biệt sẽ nhận được dịch vụ bưu chính công ích với tần suất phù hợp, cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ
- Doanh nghiệp bưu chính cần điều chỉnh kế hoạch thu gom và phát hàng theo danh mục mới
❓ 자주 묻는 질문
Danh mục A áp dụng tần suất thu gom và phát như thế nào?
Danh mục A áp dụng tần suất thu gom và phát tối thiểu 1-3 lần/tuần.
Các vùng thuộc Danh mục B được áp dụng tần suất như thế nào?
Các vùng thuộc Danh mục B áp dụng tần suất thu gom và phát theo tình hình thực tế.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực từ 01/01/2016.
Danh mục A và B áp dụng cho khu vực nào?
Danh mục A áp dụng cho Bà Rịa Vũng Tàu (Côn Đảo), Khánh Hòa (Trường Sa, Sinh Tồn, Song Tử Tây). Danh mục B áp dụng cho các vùng có điều kiện địa lý đặc biệt khác theo tình hình thực tế.
Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ điều chỉnh danh mục này khi nào?
Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ điều chỉnh các danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát đặc thù trong cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phù hợp với tình hình thực tế từng thời kỳ.
전문
THÔNG TƯ
Quy định danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất
thu gom và phát đặc thù trong cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
---------------------
Căn cứ Luật bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát đặc thù trong cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
Điều 1. Thông tư này quy định các danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát đặc thù trong cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, bao gồm:
1. Danh mục A: Vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát tối thiểu 1-3 lần/tuần;
2. Danh mục B: Vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát theo tình hình thực tế.
Điều 2. Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ điều chỉnh các danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát đặc thù trong cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phù hợp với tình hình thực tế từng thời kỳ.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế Quyết định số 07/2008/QĐ-BTTTT ngày 19 tháng 03 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát tối thiểu 1 lần/tuần.
Điều 4. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và Tổng Giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Bắc Son
|
DANH MỤC A: VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ ĐẶC BIỆT ÁP DỤNG TẦN SUẤT THU GOM VÀ PHÁT LỚN THIẾU 1 - 3 LẦN/TUẦN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTTTT ngày 01/10/2015)































DANH MỤC B: VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ ĐẶC BIỆT ÁP DỤNG TẦN SUẤT THU GOM VÀ PHÁT THEO TÌNH HÌNH THỰC TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTTTT ngày 02/10/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
STT |
Tỉnh |
Huyện |
Xã |
Tần suất thu gom và phát |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Bà Rịa Vũng Tàu |
Côn Đảo |
theo tình hình thực tế |
|
|
2 |
Khánh Hòa |
Trường Sa |
Sinh Tồn |
theo tình hình thực tế |
|
Song Tử Tây |
||||
|
Thị trấn Trường Sa |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: