Thông tư số 28/2024/TT-BTC Quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá

Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mẫu biên bản, báo cáo kết quả kiểm tra và các văn bản liên quan đến việc giao nhận hồ sơ tài liệu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra. Thông tư này bao gồm Phụ lục I đến V với các mẫu như Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu; Mẫu biên bản kiểm tra; Báo cáo kết quả kiểm tra và các phụ lục khác.

Document No.28/2024/TT-BTC
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byLê Tấn Cận — Thứ trưởng
Updated12/06/2026
SectorTài Chính
FieldLĩnh Vực Giá
Issued date16/05/2024
Effective date01/07/2024
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mẫu biên bản, báo cáo kết quả kiểm tra và các văn bản liên quan đến việc giao nhận hồ sơ tài liệu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra. Thông tư này bao gồm Phụ lục I đến V với các mẫu như Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu; Mẫu biên bản kiểm tra; Báo cáo kết quả kiểm tra và các phụ lục khác.

Scope of application

Thông tư áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quy định của pháp luật về tài chính - kế toán.

Key points

  • Quy định chi tiết về mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu
  • Mẫu biên bản kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra
  • Các nội dung cần lưu ý khi lập các văn bản này để đảm bảo tính pháp lý và hiệu lực của chúng.
  • Yêu cầu về việc ký xác nhận từ cả hai bên trong quá trình giao nhận hồ sơ, tài liệu.
  • Quy định chi tiết về cách thức lập báo cáo kết quả kiểm tra bao gồm khái quát tình hình tổ chức, hoạt động liên quan đến nội dung kiểm tra và đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, sai phạm (nếu có).

🌐 Social impact of this document

  • Giúp đảm bảo tính minh bạch trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.
  • Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về tài chính - kế toán thông qua việc quy định cụ thể các mẫu văn bản cần thiết.
  • Cải thiện chất lượng công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm (nếu có).

❓ Frequently asked questions

Thông tư này có bắt buộc phải sử dụng tất cả các mẫu phụ lục?

Thông tư quy định về việc sử dụng các mẫu phụ lục để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quá trình kiểm tra, tuy nhiên cũng cho phép điều chỉnh phù hợp với đặc thù cụ thể của từng trường hợp.

Các bên liên quan cần lưu giữ biên bản giao nhận hồ sơ tài liệu trong thời gian bao lâu?

Thông tư không quy định cụ thể về thời hạn lưu trữ nhưng theo thông lệ, các văn bản này nên được lưu trữ ít nhất 5 năm kể từ ngày lập.

Nếu có sai phạm phát hiện trong quá trình kiểm tra thì phải xử lý như thế nào?

Thông tư quy định việc báo cáo kết quả kiểm tra bao gồm cả những vi phạm (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý phù hợp theo thẩm quyền.

Full text

BỘ TÀI CHÍNH

-------------------

Số: 28/2024/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2024

THÔNG TƯ
Quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá

------------------

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.

Các mặt hàng quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Giá đã có quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành quy định về lĩnh vực giá, thẩm định giá cụ thể thì thực hiện theo quy định đó.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;

c) Tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;

d) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc kiểm tra chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.

Điều 2. Xây dựng, phê duyệt và ban hành kế hoạch kiểm tra

1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc được Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá có trách nhiệm xây dựng và trình Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra.

2. Chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hằng năm, trên cơ sở đề xuất của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra, Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành kế hoạch kiểm tra.

3. Kế hoạch kiểm tra đảm bảo nguyên tắc tại khoản 2 Điều 68 Luật Giá.

4. Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Ngay sau khi kế hoạch kiểm tra được Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến từng đối tượng thuộc kế hoạch kiểm tra.

Điều 3. Quyết định kiểm tra

1. Căn cứ kế hoạch kiểm tra được phê duyệt hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc khi phát hiện vi phạm, dấu hiệu vi phạm thì cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá có trách nhiệm trình Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký quyết định kiểm tra.

2. Quyết định kiểm tra được ban hành theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Thành phần đoàn kiểm tra

1. Trường đoàn kiểm tra là:

a) Lãnh đạo cấp Cục, Vụ hoặc tương đương thuộc các Bộ, ngành; Lãnh đạo Sở, ngành thuộc địa phương;

b) Lãnh đạo cấp Phòng hoặc tương đương của cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ kiểm tra.

2. Thành viên đoàn kiểm tra: là công chức, viên chức, thanh tra viên; sĩ quan, hạ sĩ quan trong Công an nhân dân; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng trong quân đội nhân dân.

3. Thành viên đoàn kiểm tra (bao gồm trưởng đoàn kiểm tra) có trình độ đại học trở lên và có trình độ chuyên môn phù hợp do Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc giao cho cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc quyết định.

4. Người thuộc một trong các trường hợp sau không được tham gia đoàn kiểm tra:

a) Người có vốn góp vào doanh nghiệp hoặc có cổ phần tại doanh nghiệp là đối tượng kiểm tra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Có vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con, anh, chị, em ruột, hoặc anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, người phụ trách công tác tổ chức nhân sự, kế toán, thủ quỹ, thủ kho của cơ quan, tổ chức, đơn vị là đối tượng kiểm tra;

c) Người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Người bị xử lý kỷ luật hoặc bị xử lý hình sự mà chưa hết thời hạn thi hành kỷ luật, xóa án tích;

đ) Người không đủ các điều kiện khác để tham gia Đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật.

5. Cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc được Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá có văn bản trình cơ quan ban hành quyết định kiểm tra xem xét, quyết định:

a) Gia hạn thời hạn kiểm tra trên cơ sở đề xuất của Trường đoàn kiểm tra;

b) Việc thay đổi thành viên đoàn kiểm tra (bao gồm Trưởng đoàn kiểm tra) trong trường hợp có lý do khách quan không thể tiếp tục tham gia Đoàn kiểm tra hoặc các trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Điều chỉnh kế hoạch kiểm tra

Trường hợp có những lý do cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra, cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc được Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá trình Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt và nêu rõ lý do điều chỉnh kế hoạch kiểm tra. Sau khi kế hoạch kiểm tra điều chỉnh được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ kiểm tra gửi thông báo tới đối tượng thuộc kế hoạch kiểm tra.

Điều 6. Quyền hạn và trách nhiệm của Đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra

1. Đoàn kiểm tra có quyền hạn và trách nhiệm như sau:

a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, thông tin, bố trí thời gian và nhân sự phù hợp để làm việc với Đoàn kiểm tra;

b) Thông báo cho đối tượng kiểm tra về việc tiến hành kiểm tra các nội dung cụ thể tại kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt;

c) Đưa ra ý kiến kết luận về các nội dung kiểm tra trong Biên bản kiểm tra căn cứ vào tài liệu và kết quả kiểm tra;

d) Lập, ký Biên bản kiểm tra.

2. Trưởng đoàn kiểm tra có các quyền hạn, trách nhiệm như sau:

a) Tổ chức thực hiện quyết định kiểm tra theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền về hoạt động của Đoàn kiểm tra; chịu trách nhiệm về kết luận của Đoàn kiểm tra;

b) Công bố quyết định kiểm tra, thông báo các nội dung thay đổi liên quan đến Đoàn kiểm tra; đề xuất gia hạn thời hạn kiểm tra trong trường hợp cần thiết;

c) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo đảm thông tin không được tiết lộ cho các tổ chức, cá nhân không liên quan đến việc kiểm tra;

d) Tổ chức xây dựng Biên bản kiểm tra, Báo cáo kết quả kiểm tra; ký Biên bản kiểm tra, Báo cáo kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của biên bản, báo cáo đó;

đ) Lập Biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện có hành vi vi phạm hành chính; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp sai phạm không thuộc thẩm quyền của Đoàn kiểm tra thì kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật;

e) Trong quá trình xử lý kiến nghị của Đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra giải trình, bổ sung tài liệu, chứng cứ về những vấn đề dự kiến xử lý hoặc kiến nghị xử lý chưa rõ ràng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

g) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên đoàn kiểm tra.

3. Thành viên đoàn kiểm tra có quyền hạn, trách nhiệm như sau:

a) Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công với Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của nội dung báo cáo hoặc đề xuất; đề xuất với Trưởng đoàn kiểm tra thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm hoạt động kiểm tra có hiệu quả, đúng pháp luật;

b) Xây dựng Biên bản kiểm tra, Báo cáo kết quả kiểm tra; lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện có hành vi vi phạm hành chính;

c) Báo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra trong trường hợp có ý kiến khác với kết luận của Trưởng đoàn kiểm tra;

d) Chịu trách nhiệm tham gia Đoàn kiểm tra theo kế hoạch.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra

1. Đối tượng kiểm tra có các quyền sau:

a) Kiến nghị làm rõ các nội dung tại Biên bản kiểm tra; có ý kiến giải trình trong Biên bản kiểm tra;

b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra, thông tin thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng kiểm tra có các nghĩa vụ sau:

a) Chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bố trí người đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền và cán bộ có liên quan làm việc với Đoàn kiểm tra;

b) Chuẩn bị đầy đủ và cung cấp kịp thời, đúng thời hạn các báo cáo, tài liệu, hồ sơ theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật; thực hiện giao nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, báo cáo, tài liệu đã cung cấp;

d) Ký Biên bản kiểm tra sau khi kết thúc kiểm tra;

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Tiến hành kiểm tra

1. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra và báo cáo cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ kiểm tra thông báo bằng văn bản kế hoạch tiến hành kiểm tra kèm theo Quyết định kiểm tra đến đối tượng kiểm tra chậm nhất 05 ngày trước khi công bố Quyết định kiểm tra (trừ trường hợp kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc khi phát hiện vi phạm, dấu hiệu vi phạm). Thông báo phải bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

a) Thời gian, địa điểm công bố Quyết định kiểm tra;

b) Thành phần dự họp;

c) Nội dung báo cáo và danh mục các báo cáo, hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra;

d) Các nội dung khác (nếu có).

2. Tại buổi công bố, Trưởng đoàn kiểm tra công bố hoặc ủy quyền bằng văn bản cho thành viên đoàn kiểm tra công bố đầy đủ các nội dung trong Quyết định kiểm tra và nêu rõ mục đích, yêu cầu, kế hoạch tiến hành kiểm tra, nội dung, cách thức làm việc và các hồ sơ, tài liệu, báo cáo đối tượng kiểm tra phải cung cấp cho Đoàn kiểm tra.

Trường hợp đối tượng kiểm tra không chấp hành yêu cầu của đoàn kiểm tra sau khi đã được thông báo bằng văn bản của Trưởng đoàn kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản và báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

3. Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra trên cơ sở hồ sơ, tài liệu, báo cáo do đối tượng kiểm tra cung cấp theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.

4. Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra lập dự thảo Biên bản kiểm tra trên cơ sở báo cáo của thành viên đoàn kiểm tra.

Biên bản kiểm tra gồm các nội dung về đặc điểm, tình hình chung của đối tượng kiểm tra, nội dung kiểm tra, các kết luận, kiến nghị, yêu cầu của đoàn kiểm tra và thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này. Biên bản kiểm tra phải được lập trong thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Giá.

Biên bản kiểm tra phải có ý kiến của đối tượng kiểm tra. Trường hợp đối tượng kiểm tra vắng mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc từ chối ký Biên bản kiểm tra thì phải có đại diện chính quyền cơ sở nơi tiến hành kiểm tra hoặc người chứng kiến ký, xác nhận việc lập biên bản kiểm tra và ghi rõ việc đối tượng kiểm tra không ký Biên bản kiểm tra. Trường hợp không có chữ ký của những người này, biên bản vẫn được lập và ghi rõ lý do.

5. Trong quá trình kiểm tra, khi phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, thẩm định giá thì Trưởng đoàn kiểm tra hoặc thành viên đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính để xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Báo cáo kết quả kiểm tra

1. Đoàn kiểm tra xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và gửi Báo cáo kết quả kiểm tra tới cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ kiểm tra kèm theo Biên bản kiểm tra và các tài liệu có liên quan để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ hồ sơ theo quy định.

2. Báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này và phải nêu rõ các vấn đề sau:

a) Nội dung và kết quả kiểm tra;

b) Đề xuất những nội dung kiến nghị xử lý về kinh tế, hành chính, pháp luật (nếu có) với đối tượng kiểm tra.

3. Mỗi nội dung kiến nghị xử lý phải nêu rõ sự việc, căn cứ, nguyên nhân, trách nhiệm, hình thức xử lý, thời hạn chấp hành; kiến nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kết luận kiểm tra, kiến nghị, quyết định xử lý về kiểm tra (nếu có); đề xuất kiến nghị về việc sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật (nếu có).

Điều 10. Xử lý các kiến nghị kiểm tra

1. Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra thực hiện báo cáo cơ quan ban hành quyết định kiểm tra xem xét, quyết định, chỉ đạo kịp thời các cơ quan chuyên môn, đơn vị thực hiện xử lý kiến nghị của đoàn kiểm tra theo thẩm quyền.

2. Đối tượng kiểm tra có trách nhiệm thực hiện các kiến nghị của Đoàn kiểm tra đề kịp thời khắc phục các sai phạm (nếu có).

Điều 11. Lưu trữ hồ sơ

1. Hồ sơ kiểm tra bao gồm:

a) Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra; Quyết định kiểm tra; Các hồ sơ do Đoàn kiểm tra cung cấp và các tài liệu khác có liên quan;

b) Các tài liệu chứng minh cho thông tin làm cơ sở cho việc hình thành kết luận kiểm tra tại từng đối tượng kiểm tra;

c) Biên bản kiểm tra, Biên bản vi phạm hành chính (nếu có), Báo cáo kết quả kiểm tra.

2. Hồ sơ kiểm tra được lưu trữ, bảo quản theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Giá.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công theo quy định tại pháp luật về giá và pháp luật có liên quan.

3. Cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc được Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đoàn kiểm tra; giải quyết khó khăn vướng mắc, xử lý kịp thời kiến nghị theo thẩm quyền; tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết quả kiểm tra của các đoàn kiểm tra và tổ chức thực hiện việc lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định.

4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm nghiên cứu thực hiện các đề xuất kiến nghị về việc sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý (nếu có) theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý.

5. Đối tượng kiểm tra có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về kiểm tra của người có thẩm quyền.

6. Việc lập dự toán, sử dụng các khoản chi cho công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

Các nội dung về kiểm tra tại Thông tư này thay thế quy định về kiểm tra tại Điều 4, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 19 Chương III, Thông tư số 323/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá và Điều 1 Thông tư số 25/2019/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 323/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá.

2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Tổng bí thư; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;

- Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân; Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- HDND, UBND, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Cục kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);

- Bộ Tài chính, Công báo:

- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

- Hội thẩm Định giá Việt Nam;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Website Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, QLG (400b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)

Lê Tấn Cận

PHỤ LỤC I

MẪU QUYẾT ĐỊNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA
(Kèm theo Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

……………….(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /QĐ-…(2)

….., ngày …. tháng …. năm …….

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Kế hoạch kiểm tra……….(3)....năm....

...(4)....

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ……………………………………………………………………. (5);

Theo đề nghị của………………………………………………………….. (6).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra .... (3)…. năm .... của….(7)....

…………..(8)…………..

Điều 2. ……..(7)……. có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. ……(9) .... và ....(10)……. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;

- …….;
- Lưu: VT, …(11), (12).

…………………(4)
(Chữ ký, dấu)




Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan ra quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

(3) Nội dung kiểm tra.

(4) Chức danh của Người ra quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra.

(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.

(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu đề xuất tiến hành kiểm tra (nếu có).

(7) Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.

(8) Danh sách đối tượng kiểm tra (có thể đưa vào Phụ lục kèm theo Quyết định).

(9) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện cuộc kiểm tra.

(10) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng kiểm tra.

(11) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(12) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

PHỤ LỤC II

MẪU QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
(Kèm theo Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mẫu số 01

………………(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /QĐ-…(2)

…., ngày … tháng… năm …

QUYẾT ĐỊNH

Về việc kiểm tra …….………………..(3)

…………………………….. (4)

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ………………………………………………………………..(5);

Theo đề nghị của………………………………………………………(6).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Kiểm tra………………..……(7) ………..…………tại…………(8)………….; thời kỳ kiểm tra…………………..

Thời hạn kiểm tra là ... ngày, kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra.

Điều 2. Thành lập Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra để thực hiện nhiệm vụ đã ghi tại Điều 1 Quyết định này.

Thành phần Đoàn kiểm tra gồm các ông (bà) có tên sau đây:

…………………………………………………………………………………..

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các ông (bà) có tên tại Điều 2, ...(9)... và ...(10)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;

- …….;
- Lưu: VT, …(11), (12).

…………………(4)
(Chữ ký, dấu)




Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

(3) Nội dung kiểm tra.

(4) Chức danh của Người ban hành quyết định kiểm tra.

(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.

(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu đề xuất ra quyết định kiểm tra (nếu có).

(7) Phạm vi, nội dung kiểm tra.

(8) Đối tượng kiểm tra.

(9) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện cuộc kiểm tra.

(10) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng kiểm tra.

(11) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(12) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

Mẫu số 02

………………(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /QĐ-…(2)

…., ngày … tháng… năm …

QUYẾT ĐỊNH

Về việc kiểm tra ….……………………..(3)

……………………………………… (4)

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ……………………………………………………………..(5);

Theo đề nghị của……………………………………………..(6).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Kiểm tra………………….(7)…………………. tại ……………(8)………..; thời kỳ kiểm tra …………………………………………………………

Thời hạn kiểm tra là ... ngày, kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra.

Điều 2. Giao thủ trưởng (nêu rõ cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc) thành lập Đoàn kiểm tra để thực hiện nhiệm vụ đã ghi tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các đơn vị có tên tại Điều 1, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;

- …….;
- Lưu: VT, …(9), (10).

…………………(4)
(Chữ ký, dấu)




Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

(3) Nội dung kiểm tra.

(4) Chức danh của Người ban hành quyết định kiểm tra.

(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định.

(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu đề xuất ra quyết định kiểm tra (nếu có).

(7) Phạm vi, nội dung kiểm tra.

(8) Đối tượng kiểm tra.

(9) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(10) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

PHỤ LỤC III

MẪU BIÊN BẢN GIAO NHẬN HỒ SƠ, TÀI LIỆU
(Kèm theo Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

………………(1)
……………….(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN

Giao nhận hồ sơ, tài liệu

Vào ... giờ ... ngày …./…/…., tại ……………………………………………(3)

Chúng tôi gồm có:

1. Đại diện Đoàn kiểm tra:

Ông (bà)…………………………….chức vụ……………………………………..

Ông (bà)…………………………….chức vụ………………………………………

2. Đại diện…………………………………………………………(4):

Ông (bà)………………………….chức vụ……………………………………..

Tiến hành giao nhận các hồ sơ, tài liệu sau đây:

……………………………..(5)………………………………. (có danh mục kèm theo).

Việc giao nhận hồ sơ, tài liệu hoàn thành vào ... giờ ... ngày …/…/…. Biên bản giao nhận đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành ... bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, lưu hồ sơ 01 bản./.

…………………(6)
(Chữ ký, dấu - nếu có)




Họ và tên

…………………(7)
(Chữ ký, dấu - nếu có)




Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan tiến hành kiểm tra.

(2) Tên Đoàn kiểm tra.

(3) Địa điểm giao nhận hồ sơ, tài liệu.

(4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp hồ sơ, tài liệu.

(5) Hồ sơ, tài liệu giao nhận: tên, loại tài liệu (bản gốc, bản chính, dữ liệu phần mềm...), số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, số tờ và trích yếu nội dung tài liệu.

(6) Đại diện bên giao hồ sơ, tài liệu.

(7) Đại diện bên nhận hồ sơ, tài liệu.

DANH MỤC HỒ SƠ, TÀI LIỆU

(Kèm theo Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu ngày …/…./….)

STT

Tên tài liệu

Hình thức văn bản

Số trang

Ghi chú

Đại diện bên giao
(Chữ ký, dấu - nếu có)




Họ và tên

Đại diện bên nhận
(Chữ ký)




Họ và tên

PHỤ LỤC IV

MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA
(Kèm theo Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CƠ QUAN BAN HÀNH
QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
ĐOÀN KIỂM TRA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…., ngày … tháng… năm …

BIÊN BẢN KIỂM TRA

………….(1)

Căn cứ Quyết định số …….. ngày....tháng...năm... của…………(2) về việc………..(3);

Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra tại………………………………………;

Thời kỳ kiểm tra: ………………………………………………………………..;

Hôm nay, hồi.................... giờ .... phút, ngày .... tháng ... năm………., tại…………..

Chúng tôi gồm:

1. Đoàn kiểm tra:

- Ông (bà)…………………………………..- Trưởng đoàn

- Ông (bà)…………………………………..- Phó Trưởng đoàn (nếu có)

- Ông (bà)…………………………………..- Thành viên

2. ………………(4):

- Ông (bà)…………………………….- …….

- Ông (bà)…………………………….- …….

Tiến hành lập biên bản xác nhận kết quả kiểm tra như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA …..(4):

- Quyết định thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số….. ngày….tháng…năm….. do ………………………………….cấp.

- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: ………………………………………………..

- Các đơn vị thành viên (nếu có): Các xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng (Ghi rõ nơi đóng trụ sở, hình thức hạch toán...).

- …(các nội dung khác (nếu có))...

II. NỘI DUNG KIỂM TRA:

…………………………………….

III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ YÊU CẦU:

1. Kết luận:

………………

2. Kiến nghị:

………………

IV. Ý KIẾN CỦA ………(4) (nếu có):…

Biên bản được lập vào hồi……giờ……….cùng ngày, gồm ...... trang, …. bản có nội dung và giá trị như nhau; mỗi bên giữ ... bản./.

ĐẠI DIỆN…(4)
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
(5)

ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký, ghi rõ họ tên)

CÁC THÀNH VIÊN ĐOÀN
KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1), (3) Tên cuộc kiểm tra.

(2) Chức danh của Người ra quyết định kiểm tra.

(4) Tên đối tượng kiểm tra.

(5) Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền

PHỤ LỤC V

MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA
(Kèm theo Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

………………(1)
……………..(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/BC-…(3)

…., ngày … tháng… năm …

BÁO CÁO

Kết quả kiểm tra……………….(4)

Thực hiện Quyết định kiểm tra số … ngày …/…/… của …………..(5) về …(4), từ ngày …/…/… đến ngày …/…/… Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra tại …………..(6)

Quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra đã làm việc với ………………………….(7) và kết quả kiểm tra như sau:

1. ……………………………………………………………………….(8)

2. Kết quả kiểm tra

……………………………………………………………………………(9)

3. Kết luận về những nội dung đã tiến hành kiểm tra

……………………………………………………………………………(10)

4. Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có).

…………………………………………………………………………………

5. Những ý kiến còn khác nhau (nếu có)

…………………………………………………………………………….

6. Kiến nghị biện pháp xử lý.

…………………………………………………………………………….

Trên đây là Báo cáo kết quả kiểm tra về ...(4)./.

Nơi nhận:
- ……;

- …….;
- Lưu: VT, (12), (13).

…………………(11)
(Chữ ký, dấu - nếu có)




Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan tiến hành kiểm tra.

(2) Tên Đoàn kiểm tra.

(3) Chữ viết tắt tên Đoàn kiểm tra.

(4) Tên cuộc kiểm tra.

(5) Chức danh của Người ra quyết định kiểm tra.

(6) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.

(7) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đã được xác minh để làm rõ nội dung kiểm tra (nếu có).

(8) Khái quát đặc điểm tình hình tổ chức, hoạt động có liên quan đến nội dung kiểm tra của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.

(9) Các nội dung đã tiến hành kiểm tra: Mô tả kết quả kiểm tra, nếu có sai phạm cần nêu nội dung sai phạm, hậu quả, thiệt hại gây ra (nếu có); cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp, gián tiếp đến sai phạm; đánh giá, nhận xét về việc sai phạm của các đối tượng có liên quan (nếu có).

(10) Kết luận về kết quả đạt được, hạn chế, sai phạm (nếu có) của đối tượng kiểm tra, trong đó cần nêu rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm.

(11) Trưởng đoàn kiểm tra.

(12) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(13) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 69
16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 In effect 14/2023/NĐ-CP Nghị định số 14/2023/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Expired 81/2024/QĐ-UBND Quyết định số 81/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 018/2025/QĐ-UBND Quyết định số 018/2025/QĐ-UBND Quy định về phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk In effect 78/2024/QĐ-UBND Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau Expired 06/2025/QĐ-UBND Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang In effect 09/2026/QĐ-UBND Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long In effect 109/2025/QĐ-UBND Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên In effect 33/2025/QĐ-UBND Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý, điều hành giá trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh In effect 84/2025/QĐ-UBND Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ để thực hiện quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 88/2025/QĐ-UBND Quyết định số 88/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh In effect '34/2025/QĐ-UBND Quyết định số '34/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng In effect 63/2025/QĐ-UBND Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 70/2024/qđ-ubnd ngày 12 tháng 12 năm 2024 của ubnd thành phố ban hành quy định nội dung quản lý nhà nước về giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội In effect 70/2025/QĐ-UBND Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 28/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu In effect 125/2025/QĐ-UBND Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 164/2025/QĐ-UBND Quyết định số 164/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng In effect '07/2025/QĐ-UBND Quyết định số '07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên In effect 78/2025/QĐ-UBND Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 24/12/2024 của UBND tỉnh Quảng Ninh In effect 55/2025/QĐ-UBND Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Phú Thọ In effect 18/2025/QĐ-UBND Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai In effect 100/2025/QĐ-UBND Quyết định số 100/2025/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 3 Quyết định số 82/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh và sửa đổi một số điều tại Quy định phân công, phân cấp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 82/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh In effect '84/2025/QĐ-UBND Quyết định số '84/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình In effect 27/2025/QĐ-UBND Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai In effect 14/2025/QĐ-UBND Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang In effect 86/2025/QĐ-UBND Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù lĩnh vực giao thông vận tải thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình In effect 50/2025/QĐ-UBND Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hải Dương Expired 33/2025/QĐ-UBND Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 Expired 37/2025/QĐ-UBND Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi In effect 38/2025/QĐ-UBND Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Expired 20/2025/QĐ-UBND Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Expired 12/2025/QĐ-UBND Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Expired 08/2025/QĐ-UBND Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận In effect 04/2025/QĐ-UBND Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng In effect 42/2025/QĐ-UBND Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý, điều hành giá tại Thành phố Hồ Chí Minh Expired 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Expired 01/2025/QĐ-UBND Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 07/2025/QĐ-UBND Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 44/2024/QĐ-UBND Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên In effect 56/2024/QĐ-UBND Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre Expired 48A/2024/QĐ-UBND Quyết định số 48A/2024/QĐ-UBND Phân công nhiệm vụ quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 06/2025/QĐ-UBND Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Phân công nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 69/2024/QĐ-UBND Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Expired 87/2024/QĐ-UBND Quyết định số 87/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 69/2024/QĐ-UBND Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Hà Giang Expired 70/2024/QĐ-UBND Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội In effect 35/2024/QĐ-UBND Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Expired 65/2024/QĐ-UBND Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh In effect 29/2024/QĐ-UBND Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Expired 52/2024/QĐ-UBND Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 73/2024/QĐ-UBND Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND Quy định về phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên Expired 82/2024/QĐ-UBND Quyết định số 82/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa In effect 69/2024/QĐ-UBND Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế In effect 47/2024/QĐ-UBND Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định In effect 35/2024/QĐ-UBND Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá và hoạt động thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 46/2024/QĐ-UBND Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hải Dương Expired 04/2025/QĐ-UBND Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 85/2024/QĐ-UBND Quyết định số 85/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum In effect 43/2024/QĐ-UBND Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Expired 68/2024/QĐ-UBND Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa ban tỉnh Cao Bằng In effect 23/2024/QĐ-UBND Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái In effect 57/2024/QĐ-UBND Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 41/2024/QĐ-UBND Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 43/2024/QĐ-UBND Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Thái Bình Expired 57/2024/QĐ-UBND Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 70/2024/QĐ-UBND Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam Expired 58/2024/QĐ-UBND Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân công thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực bình ổn giá, định giá, kê khai giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá và kiểm tra chấp hành pháp luật về giá trên địa bàn tỉnh Long An In effect 79/2024/QĐ-UBND Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Định Expired 65/2024/QĐ-UBND Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu In effect 54/2024/QĐ-UBND Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn In effect
28/2024/TT-BTC
Thông tư số 28/2024/TT-BTC Quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 52
14/2025/QĐ-UBND Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang Not yet effective 57/2024/QĐ-UBND Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, nhiệm kỳ 2021- 2026 Expired 08/2025/QĐ-UBND Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Quảng Trị In effect 164/2025/QĐ-UBND Quyết định số 164/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 55/2025/QĐ-UBND Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi In effect 35/2024/QĐ-UBND Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái In effect 37/2025/QĐ-UBND Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Về việc phân cấp cho Sở Nội vụ thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 109/2025/QĐ-UBND Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung điều 1 quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với các tác phẩm được đăng trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước tỉnh nghệ an kèm theo của quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 21/6/2019 của ubnd tỉnh nghệ an In effect 54/2024/QĐ-UBND Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Expired 70/2025/QĐ-UBND Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 22/7/2024 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực người có công của thành phố Hà Nội In effect 73/2024/QĐ-UBND Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên Expired 07/2025/QĐ-UBND Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 56/2024/QĐ-UBND Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 06/10/2017 của UBND tỉnh thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số biện pháp đặc thù thu hút đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc In effect 69/2024/QĐ-UBND Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế quản lý, điều hành ngân sách nhà nước năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 20/2025/QĐ-UBND Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành quy đinh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT Nam Định Expired 65/2024/QĐ-UBND Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Quy định các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án trên địa bàn tỉnh Long An Expired 33/2025/QĐ-UBND Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Quy định về mức trích từ tiền công đức, tài trợ các di tích được giao cho đơn vị sự nghiệp công lập và Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên In effect 85/2024/QĐ-UBND Quyết định số 85/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam In effect 18/2025/QĐ-UBND Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang In effect 47/2024/QĐ-UBND Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND Quy định quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang In effect 82/2024/QĐ-UBND Quyết định số 82/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2025 Expired 29/2024/QĐ-UBND Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh In effect 50/2025/QĐ-UBND Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 41/2024/QĐ-UBND Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông In effect 46/2024/QĐ-UBND Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình, mồ mả được xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Expired 12/2025/QĐ-UBND Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị In effect 68/2024/QĐ-UBND Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý và phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 84/2025/QĐ-UBND Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số định mức kinh tế kỹ thuật bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố hà nội ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 23/9/2020 của UBND thành phố Hà Nội In effect 78/2025/QĐ-UBND Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước In effect 58/2024/QĐ-UBND Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND Quy định cụ thể một số điều của Luật Nhà ở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Expired 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Quy định cụ thể về khoảng cách, địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 52/2024/QĐ-UBND Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Expired 01/2025/QĐ-UBND Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân Quận 5 In effect 23/2024/QĐ-UBND Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh In effect 38/2025/QĐ-UBND Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai In effect 70/2024/QĐ-UBND Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong công tác Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 43/2024/QĐ-UBND Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 3 Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và diện tích các công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn Expired 87/2024/QĐ-UBND Quyết định số 87/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Kon Tum In effect 100/2025/QĐ-UBND Quyết định số 100/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính; người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh In effect 27/2025/QĐ-UBND Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và nhiệm vụ thu, chi cho ngân sách cấp xã và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 In effect 63/2025/QĐ-UBND Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống 1022 trong tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị hiện trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh In effect 34/2025/QĐ-UBND Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên Expired 44/2024/QĐ-UBND Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng Hải Phòng Expired 125/2025/QĐ-UBND Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh nghệ an In effect 42/2025/QĐ-UBND Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị In effect 86/2025/QĐ-UBND Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai In effect 79/2024/QĐ-UBND Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030 Expired
References 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.