Thông tư số 29/2013/TT-BTNMT Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường

Thông tư số 29/2013/TT-BTNMT ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường, nhằm thu thập thông tin phục vụ công tác quản lý của các cơ quan nhà nước. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 11 năm 2013 và thay thế Quyết định số 18/2007/QĐ-BTNMT.

문서 번호29/2013/TT-BTNMT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Chu Phạm Ngọc Hiển — Thứ trưởng
업데이트25. 06. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 10. 2013
발효일25. 11. 2013
효력 만료일15. 03. 2018
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 29/2013/TT-BTNMT ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường, nhằm thu thập thông tin phục vụ công tác quản lý của các cơ quan nhà nước. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 11 năm 2013 và thay thế Quyết định số 18/2007/QĐ-BTNMT.

핵심 사항

  • Cơ quan nhà nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức cá nhân liên quan → được sử dụng Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường để thu thập thông tin phục vụ công tác quản lý.
  • Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường → phản ánh tình hình ngành tài nguyên và môi trường, bao gồm các lĩnh vực như đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo.
  • Thông tư này → có hiệu lực từ ngày 25 tháng 11 năm 2013 và thay thế Quyết định số 18/2007/QĐ-BTNMT.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường giúp các cơ quan nhà nước có thông tin chính xác để quản lý, đánh giá, dự báo và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Các tổ chức và cá nhân liên quan phải tuân thủ Hệ thống chỉ tiêu thống kê mới này, đòi hỏi công tác thu thập thông tin cần được thực hiện một cách chính xác và đầy đủ.

❓ 자주 묻는 질문

Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường bao gồm những lĩnh vực nào?

Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường bao gồm các lĩnh vực như đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư số 29/2013/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2013.

Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường được sử dụng bởi ai?

Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường được sử dụng bởi các cơ quan nhà nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức cá nhân liên quan.

Thông tư này thay thế quy định nào?

Thông tư số 29/2013/TT-BTNMT thay thế Quyết định số 18/2007/QĐ-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường.

Các cơ quan, tổ chức nào chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này?

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

전문

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 29/2013/TT-BTNMT
Ngày 09 tháng 10 năm 2013

THÔNG TƯ

Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường

_____________________________

 

Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường,

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường.

Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình ngành tài nguyên và môi trường, để thu thập thông tin thống kê phục vụ công tác quản lý của các cơ quan nhà nước trong việc đánh giá, dự báo, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước và của ngành tài nguyên và môi trường trong từng thời kỳ; đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thông tin về các lĩnh vực: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2013 và thay thế Quyết định số 18/2007/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Chu Phạm Ngọc Hiển

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 4
04/2013/QĐ-TTg Quyết định số 04/2013/QĐ-TTg Về thẩm quyền quyết định Danh mục và biện pháp xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng 만료됨
29/2013/TT-BTNMT
Thông tư số 29/2013/TT-BTNMT Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 19
68/2006/QH11 Nghị quyết số 68/2006/QH11 Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 발효 중 12/2002/NĐ-CP Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ 만료됨 11/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 11/2008/QĐ-BTNMT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vê xây dựng lưới độ cao” 발효 중 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 만료됨 15/2012/NĐ-CP Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản 만료됨 14/2012/TT-BTNMT Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT Ban hành Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất 만료됨 52/2005/QH11 Nghị quyết số 52/2005/QH11 Về việc phê chuẩn Hiệp ước giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia năm 1985 발효 중 12/2011/TT-BTNMT Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT Quy định về Quản lý chất thải nguy hại 만료됨 06/2006/QĐ-BTNMT Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn 만료됨 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 발효 중 20/2008/QH12 Nghị quyết số 20/2008/QH12 Về một số vấn đề kinh tế - xã hội năm 2008 trong tình hình mới 발효 중 06/2009/TT-BTNMT Thông tư số 06/2009/TT-BTNMT Quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ 발효 중 25/2012/TT-BTNMT Thông tư số 25/2012/TT-BTNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng 만료됨 02/2012/TT-BTNMT Thông tư số 02/2012/TT-BTNMT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở 발효 중 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 21/2006/QĐ-BTNMT Quyết định số 21/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Quy phạm quan trắc hải văn ven bờ 발효 중 64/2003/QĐ-TTg Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng" 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.