Thông tư số 29/2019/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng

Thông tư 29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, cụ thể là việc điều chỉnh thông tin trên Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng và báo cáo định kỳ. Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có hoạt động kinh doanh vàng.

Số hiệu29/2019/TT-NHNN
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Người kýNguyễn Thị Hồng — Phó Thống đốc
Cập nhật23/06/2026
NgànhNgân Hàng
Lĩnh vựcThanh TraGiám Sát Ngân Hàng
Ngày ban hành27/12/2019
Ngày áp dụng12/02/2020
Ngày hết hiệu lực10/10/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư 29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, cụ thể là việc điều chỉnh thông tin trên Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng và báo cáo định kỳ. Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có hoạt động kinh doanh vàng.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có hoạt động kinh doanh vàng.

Các điểm cốt lõi

  • được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi có thay đổi thông tin cần gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Thời hạn 30 ngày để thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng sau khi có thay đổi nội dung về thông tin doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp cần gửi báo cáo định kỳ hằng quý, năm về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố quản lý theo quy định.
  • Thời hạn nộp báo cáo định kỳ: Báo cáo định kỳ hằng ngày chậm nhất 14 giờ của ngày làm việc tiếp theo; Báo cáo định kỳ hằng tháng chậm nhất ngày 5 của tháng tiếp theo; Báo cáo định kỳ hằng quý chậm nhất ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo; Báo cáo định kỳ hằng năm chậm nhất ngày 15 tháng 1 của năm tiếp theo.
  • Thông tư bãi bỏ một số quy định cũ và bổ sung Phụ lục mới.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ các quy định về điều chỉnh thông tin trên Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng, tăng gánh nặng công việc quản lý.
  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thêm cơ sở để theo dõi và quản lý hoạt động kinh doanh vàng một cách chặt chẽ hơn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp cần làm gì khi thay đổi thông tin trên Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng?

Đối tượng được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi có thay đổi thông tin cần gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Thời hạn nộp báo cáo định kỳ là bao lâu?

Doanh nghiệp phải nộp báo cáo định kỳ hằng ngày chậm nhất 14 giờ của ngày làm việc tiếp theo, báo cáo định kỳ hằng tháng chậm nhất ngày 5 của tháng tiếp theo, báo cáo định kỳ hằng quý chậm nhất ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo, và báo cáo định kỳ hằng năm chậm nhất ngày 15 tháng 1 của năm tiếp theo.

Thông tư này áp dụng cho đối tượng nào?

Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có hoạt động kinh doanh vàng.

Thời hạn nộp báo cáo định kỳ hằng quý là bao lâu?

Doanh nghiệp phải nộp báo cáo định kỳ hằng quý chậm nhất ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 2 năm 2020.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012

của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng (sau đây gọi là Thông tư 16/2012/TT-NHNN).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN như sau:

1. Bổ sung Điều 9a như sau:

“Điều 9a. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng

Khi có thay đổi nội dung về thông tin doanh nghiệp, tổ chức tín dụng trên Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hồ sơ bao gồm:

1. Văn bản đề nghị thay đổi nội dung về thông tin doanh nghiệp, tổ chức tín dụng trên Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”.

2. Bổ sung Điều 15a như sau:

“Điều 15a. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng

1. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ khi có thay đổi nội dung về thông tin doanh nghiệp, tổ chức tín dụng trên Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:

a) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9a Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Quyết định điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.

2. Quyết định điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng là bộ phận không tách rời của Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.”.

3. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 19. Trách nhiệm báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố

1. Định kỳ hằng quý, năm, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố tổng hợp báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (qua Vụ Quản lý ngoại hối) tình hình quản lý hoạt động kinh doanh vàng trên địa bàn (theo Phụ lục số 12 Thông tư này).

2. Thời hạn nộp báo cáo định kỳ quy định tại khoản 1 Điều này như sau:

a) Đối với báo cáo quý: chậm nhất vào ngày 20 (hai mươi) của tháng đầu tiên quý tiếp theo quý báo cáo;

b) Đối với báo cáo năm: chậm nhất vào ngày 20 (hai mươi) tháng 01 (một) của năm tiếp theo năm báo cáo.”.

4. Bổ sung khoản 1a vào Điều 20 như sau:

“1a. Định kỳ hằng quý, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng có thực hiện điều chỉnh địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng (bao gồm thay đổi tên, địa chỉ của địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng, bổ sung địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng, chấm dứt hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng tại địa điểm đã được cấp phép hoặc báo cáo với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này) gửi báo cáo về các nội dung điều chỉnh địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng phát sinh trong kỳ báo cáo (theo Phụ lục số 10b Thông tư này), cụ thể như sau:

a) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng gửi báo cáo của toàn hệ thống cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính;

b) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng gửi báo cáo của chi nhánh, phòng giao dịch có phát sinh thay đổi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn có chi nhánh, phòng giao dịch đó.”.

5. Điểm a khoản 2 Điều 20 (đã được sửa đổi tại khoản 20 Điều 1 Thông tư số 38/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN) được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ thực hiện báo cáo hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ (theo mẫu tại Phụ lục số 11 Thông tư này).”.

6. Khoản 4 Điều 20 (đã được sửa đổi tại khoản 20 Điều 1 Thông tư số 38/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN) được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Thời hạn nộp báo cáo định kỳ quy định tại khoản 1, 1a, 2, 3 Điều này như sau:  

a) Đối với báo cáo định kỳ hằng ngày: chậm nhất vào 14 giờ của ngày làm việc tiếp theo ngày báo cáo;

b) Đối với báo cáo định kỳ hằng tháng: chậm nhất vào ngày 05 (năm) của tháng tiếp theo tháng báo cáo;

c) Đối với báo cáo định kỳ hằng quý: chậm nhất vào ngày 15 (mười lăm) của tháng đầu tiên quý tiếp theo quý báo cáo;

d) Đối với báo cáo định kỳ hằng năm: chậm nhất vào ngày 15 (mười lăm) tháng 01 (một) của năm tiếp theo năm báo cáo.”.

7. Bổ sung Phụ lục số 10b vào phần Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 16/2012/TT-NHNN.

8. Thay thế Phụ lục số 11 và Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư 16/2012/TT-NHNN (đã được thay thế tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 38/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN) bằng Phụ lục số 11 và Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành khi thực hiện thay đổi tên, địa chỉ của địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng, bổ sung địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng, chấm dứt hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng tại địa điểm đã được cấp phép không cần làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng mà thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội  đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh vàng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 2 năm 2020.

2. Bãi bỏ khoản 7, khoản 14 Điều 1 và Phụ lục số 3a, Phụ lục số 3b, Phụ lục số 12a, Phụ lục số 22 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN.

3. Bãi bỏ khoản 3, khoản 4 Điều 1 Thông tư số 03/2017/TT-NHNN ngày 06/6/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
29/2019/TT-NHNN
Thông tư số 29/2019/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.