Nghị định số 29-CP năm 1993 của Chính phủ quy định các ưu đãi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi đầu tư về Việt Nam, bao gồm giảm thuế, bảo hộ quyền sở hữu và chuyển giao tài sản, uỷ quyền tham gia hội đồng quản trị, và tạo điều kiện nhập cảnh. Các ưu đãi này nhằm khuyến khích đầu tư từ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
Đối tượng áp dụng
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế do họ thành lập khi đầu tư về Việt Nam.
Các điểm cốt lõi
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giảm 20% thuế lợi tức so với mức quy định (Điều 5).
- Khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thuế suất là 5% lợi nhuận chuyển ra (Điều 6).
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước được uỷ quyền cho người trong nước hoặc định cư ở nước ngoài thay mặt mình tham gia hội đồng quản trị (Điều 7).
- Xí nghiệp có vốn đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài hợp tác kinh doanh được mua, bán ngoại tệ tại trung tâm giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước (Điều 8).
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước để chuẩn bị đầu tư hoặc thực hiện giấy phép kinh doanh được cấp thị thực nhập cảnh, xuất cảnh nhiều lần trong thời hạn từ 3 tháng đến 1 năm (Điều 9).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước, góp phần thúc đẩy kinh tế và phát triển đất nước.
- Giảm gánh nặng thuế đối với doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, giúp họ có thêm nguồn lực để đầu tư.
- Tăng cường hợp tác giữa các bên trong việc quản lý và giám sát hoạt động đầu tư, bảo vệ quyền lợi cho các bên liên quan.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giảm bao nhiêu phần trăm thuế lợi tức?
20% (Điều 5).
Thuế suất khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài là bao nhiêu?
5% lợi nhuận chuyển ra (Điều 6).
Thời hạn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài về chuẩn bị đầu tư là bao lâu?
3 tháng đến 1 năm (Điều 9).
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được uỷ quyền tham gia hội đồng quản trị không?
Có, họ có thể uỷ quyền cho người trong nước hoặc định cư ở nước ngoài thay mặt mình (Điều 7).
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước được hưởng những ưu đãi nào?
Họ được giảm thuế lợi tức, uỷ quyền tham gia hội đồng quản trị, và có nhiều thuận lợi trong việc nhập cảnh (Điều 5-9).
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 29-CP NGÀY 27-5-1993 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐẦU TƯ VỀ NƯỚC.
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 29 tháng 12 năm 1987; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 23 tháng 12 năm 1992;
Để khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước, góp phần xây dựng đất nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư và Trưởng ban Ban Việt kiều Trung ương;
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. - Nghị định này quy định các điều ưu đãi đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về Việt Nam ngoài những điều ưu đãi chung đối với người đầu tư nước ngoài đã quy định trong các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 2. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nói trong Nghị định này gồm mọi người có quốc tịch Việt Nam hoặc người Việt Nam có quốc tịch khác (dưới đây gọi là người Việt Nam ở nước ngoài). Cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế ở nước ngoài được thành lập bằng vốn của người Việt Nam, khi đầu tư về Việt Nam được hưởng những quy định tại Nghị định này.
Điều 3. - Người Việt Nam ở nước ngoài đầu tư về Việt Nam trong các lĩnh vực và dưới các hình thức quy định tại Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được bảo hộ quyền sở hữu vốn đầu tư và mọi tài sản hợp pháp, quyền chuyển giao và thừa kế tài sản vốn, lợi nhuận, cho công dân Việt Nam, các quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo pháp luật Việt Nam.
Điều 4. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền chung vốn với các doanh nghiệp Việt Nam thành Bên Việt Nam để hợp tác đầu tư với Bên hoặc các Bên nước ngoài.
Điều 5. - Người Việt Nam ở nước ngoài đầu tư về nước được giảm 20% số thuế lợi tức mà mình phải nộp theo quy định tại Điều 66, 67 Nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ. Trường hợp đã được hưởng mức thuế suất 10% lợi nhuận thì không được hưởng điều ưu đãi này.
Điều 6. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước, khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nộp thuế suất là 5% lợi nhuận chuyển ra.
Điều 7. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước được uỷ quyền cho người Việt Nam ở trong nước hoặc định cư ở nước ngoài thay mặt mình tham gia hội đồng Quản trị.
Điều 8. - Xí nghiệp có vốn đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, được mua, bán ngoại tệ tại trung tâm giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm nhu cầu ngoại tệ hợp lý phục vụ sản xuất của xí nghiệp.
Điều 9. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước để chuẩn bị cho việc đầu tư, được cấp thị thực nhập cảnh, xuất cảnh có giá trị nhiều lần trong thời hạn từ 3 tháng đến 6 tháng và có thể được gia hạn từng 6 tháng một.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện giấy phép đầu tư hoặc kinh doanh được cấp thị thực nhập cảnh, xuất cảnh có giá trị nhiều lần trong thời hạn 1 năm và có thể dài hơn tuỳ từng trường hợp cụ thể.
Điều 10. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giảm nhẹ một số điều kiện so với quy định hiện hành của Chính phủ khi xét đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam để xúc tiến đầu tư kinh doanh.
Điều 11. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, Trưởng ban Ban Việt kiều trung ương và Bộ trưởng các Bộ thương mại, Nội vụ, Ngoại giao quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 12. - Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
K.T. THỦ TƯỚNG
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: