Quyết định số 291/QĐ-BTC Về việc công bố lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư

Quyết định số 291/QĐ-BTC công bố lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, cùng với mức chênh lệch lãi suất được hỗ trợ sau đầu tư. Lãi suất áp dụng từ ngày ký quyết định này.

문서 번호291/QĐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trần Xuân Hà
업데이트27. 06. 2026
산업Chưa Phân Loại
분야KhácTcnh Và Thị Trường TcTrái Phiếu
발행일12. 02. 2009
발효일12. 02. 2009
효력 만료일01. 01. 2010
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 291/QĐ-BTC công bố lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, cùng với mức chênh lệch lãi suất được hỗ trợ sau đầu tư. Lãi suất áp dụng từ ngày ký quyết định này.

핵심 사항

  • Người vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước → được cho vay với lãi suất bằng đồng Việt Nam là 6,9%/năm, ngoại tệ tự do chuyển đổi là 5,4%/năm.
  • Người vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước → được hỗ trợ chênh lệch lãi suất sau đầu tư: 2,1%/năm cho dự án bằng đồng Việt Nam, 0,6%/năm cho dự án bằng ngoại tệ.
  • Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam và chủ đầu tư các dự án vay vốn → phải chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí lãi suất cho người vay, kích thích đầu tư và xuất khẩu.
  • Tác động tiêu cực: Ngân hàng Phát triển Việt Nam có thể gặp áp lực về lợi nhuận.

❓ 자주 묻는 질문

Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư bằng đồng Việt Nam là bao nhiêu?

Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư bằng đồng Việt Nam là 6,9%/năm (Điều 1).

Mức chênh lệch lãi suất được hỗ trợ sau đầu tư là bao nhiêu?

Mức chênh lệch lãi suất được hỗ trợ sau đầu tư: 2,1%/năm cho dự án bằng đồng Việt Nam (Điều 2).

Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là bao nhiêu?

Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 5,4%/năm (Điều 1).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 114/2008/QĐ-BTC (Điều 3).

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam và chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này (Điều 3).

전문

BỘ TÀI CHÍNH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 291/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LÃI SUẤT CHO VAY TÍN DỤNG ĐẦU TƯ, TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC VÀ MỨC CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT ĐƯỢC TÍNH HỖ TRỢ SAU ĐẦU TƯ

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp cấp bách, ngăn chặn suy giảm kinh tế, thúc đẩy sản xuất, kích cầu đầu tư và tiêu dùng, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội;
Căn cứ Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày 22/1/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 6,9%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 5,4%/năm.

Điều 2. Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,1%/năm, đối với dự án vay vốn bằng ngoại tệ là 0,6%/năm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 114/2008/QĐ-BTC ngày 5 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư.

Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- VP Quốc hội;
- VP Chủ tịch nước;
- VP Trung ương và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ, Website BTC;
- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu VT, Vụ TCNH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

291/QĐ-BTC
Quyết định số 291/QĐ-BTC Về việc công bố lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.