Thông tư liên tịch số 3/TT-LB Hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp cho công nhân, viên chức hành chính sự nghiệp và các đối tượng hưởng chính sách xã hội

Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp cho công nhân, viên chức hành chính sự nghiệp và các đối tượng hưởng chính sách xã hội từ ngày 1-5-1991. Mức trợ cấp được tính dựa trên mức trợ cấp hiện tại cộng thêm 15%, với điều kiện không vượt quá 4.000 đồng/tháng.

Document No.3/TT-LB
Document typeJoint Circular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byTrần Hiếu Cơ Quan Ban Hành Bộ Tài Chính Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Lý Tài Luận — Thứ trưởng
Updated02/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date29/04/1991
Effective date01/05/1991
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp cho công nhân, viên chức hành chính sự nghiệp và các đối tượng hưởng chính sách xã hội từ ngày 1-5-1991. Mức trợ cấp được tính dựa trên mức trợ cấp hiện tại cộng thêm 15%, với điều kiện không vượt quá 4.000 đồng/tháng.

Scope of application

Công nhân, viên chức hành chính sự nghiệp và các đối tượng hưởng chính sách xã hội như thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ, người có công giúp đỡ Cách mạng, người phục vụ thương binh, bệnh binh hạng 1.

Key points

  • Công nhân, viên chức khu vực sản xuất kinh doanh → chỉ được áp dụng khi giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc và hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông
  • Trợ cấp 15% lương chức vụ (hoặc cấp bậc) từ 1-5-1991 cho các đối tượng nêu trên → mức không vượt quá 4.000 đồng/tháng
  • Thân nhân liệt sĩ, người có công giúp đỡ Cách mạng → hưởng sinh hoạt phí nuôi dưỡng; người phục vụ thương binh hạng 1/4 hoặc bệnh binh hạng 1/3 → hưởng trợ cấp bằng 22.500 đồng/tháng cộng với trợ cấp 40%
  • Công nhân ngành cao su → được trợ cấp 15.750 đồng/tháng
  • Trợ cấp tiền tuất cho thân nhân liệt sĩ, tử sĩ và vợ liệt sĩ → từ 8.400 đến 10.500 đồng/tháng cộng thêm 4.000 đồng

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp cải thiện cuộc sống cho các đối tượng hưởng chính sách xã hội, đặc biệt là người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho ngân sách nhà nước và doanh nghiệp, đòi hỏi quản lý chặt chẽ để tránh lãng phí.

❓ Frequently asked questions

Công nhân, viên chức khu vực sản xuất kinh doanh có thể nhận trợ cấp này khi nào?

Chỉ được áp dụng khi giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc và hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông.

Mức trợ cấp 15% lương chức vụ (hoặc cấp bậc) tối đa là bao nhiêu?

Tối đa không vượt quá 4.000 đồng/tháng.

Thân nhân liệt sĩ và người có công giúp đỡ Cách mạng được hưởng mức trợ cấp nào?

Hưởng sinh hoạt phí nuôi dưỡng, mức từ 14.500 đến 35.500 đồng/tháng.

Công nhân ngành cao su nhận trợ cấp bao nhiêu tiền?

Nhận trợ cấp 19.750 đồng/tháng.

Trợ cấp cho thân nhân liệt sĩ, tử sĩ và vợ liệt sĩ được cộng thêm bao nhiêu?

Cộng thêm 4.000 đồng/tháng.

Full text

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3/TT-LB

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 1991

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - TÀI CHÍNH

Hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp cho công nhân, viên chức hành chính sự nghiệp và các đối tượng hưởng chính sách xã hội

Thi hành quyết định số 129/HĐBT ngày 20-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về trợ cấp cho công nhân, viên chức hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội, sau khi trao đổi ý kiến với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Đối tượng, cách tính và nguồn chi trả: Khoản trợ cấp này thực hiện như quy định tại Thông tư số 9/TT-LB ngày 10-9-1990 và số 1/TT-LB ngày 9-1-1991 của Liên Bộ Lao động Thương binh và xã hội - Tài chính hướng dẫn thi hành các quyết định số 319-HĐBT ngày 4-9-1990 và số 449-HĐBT ngày 31-12-1990 của Hội đồng Bộ trưởng.

Khoản trợ cấp 40% trước và 15% lần này không được cộng vào lương cấp bậc (chức vụ) trợ cấp chính, sinh hoạt phí, học bổng để tính các khoản phụ cấp khác.

Các lực lượng vũ trang có Thông tư hướng dẫn riêng.

2. Mức trợ cấp: Các đối tượng nêu tại điểm 1 nói trên ngoài mức trợ cấp 40% hiện hưởng, từ 1-5-1991 hằng tháng được hưởng trợ cấp thêm 15% lương chức vụ (hoặc cấp bậc), lương hưu, lương hoặc trợ cấp trả theo chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp chính, trợ cấp lần đầu khi về nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, sinh hoạt phí, trợ cấp thôi việc v.v... đã được tính lại theo quyết định số 203-HĐBT ngày 28-12-1988 của Hội đồng Bộ trưởng.

Các đối tượng nói trên khi tính mức trợ cấp 15% mà không đủ 4.000 đồng/tháng thì được bù cho đủ 4.000 đ/tháng (phụ lục kèm theo).

Khoản trợ cấp này được ghi vào chương, loại, khoản, hạng tương ứng, mục 70 của mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.

3. Thân nhân liệt sĩ, người có công giúp đỡ Cách mạng hưởng sinh hoạt phí nuôi dưỡng; người phục vụ thương binh hạng 1/4 hoặc bệnh binh hạng 1/3 (nếu có) hưởng mức trợ cấp bằng 22.500 đồng/tháng cộng với trợ cấp 40% (theo công điện số 11/CĐ ngày 7-2-1991 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội) cũng thuộc diện được trợ cấp theo quy định tại Thông tư này.

4. Đối với công nhân, viên chức khu vực sản xuất kinh doanh, khoản trợ cấp này chỉ được áp dụng khi giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc và hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông.

5. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 1-5-1991. Đối với những trường hợp di chuyển chỗ ở, nếu ngày ký giấy chuyển đi trước ngày 1-5-1991 thì đơn vị mới tiếp nhận chi trả khoản trợ cấp theo quy định trên. Nếu ngày ký giấy di chuyển sau ngày 1-5-1991 thì đơn vị cũ cấp giấy di chuyển phải thanh toán khoản trợ cấp này của tháng 5-1991 cho đương sự.

Ở những nơi đã tự quy định mức trợ cấp thêm cao hơn quyết định của Hội đồng Bộ trưởng đều phải rút xuống cho bằng mức trợ cấp của Quyết định này. Ngân sách Nhà nước chỉ thanh quyết toán quỹ lương, quỹ trợ cấp của các đối tượng trên theo mức quy định tại điều 1 quyết định số 129-HĐBT ngày 20-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc gì, đề nghị các Bộ, Ngành, địa phương phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu giải quyết.

Thứ trưởng

(Đã ký)

 

Lý Tài Luận

Thứ trưởng

(Đã ký)

 

Trần Hiếu

 

PHỤ LỤC

MỨC TRỢ CẤP HOẶC SINH HOẠT PHÍ HÀNG THÁNG

CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

(Ban hành kèm theo thông tư số 3/TT-LB, ngày 29-4-1991

của Liên bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính)

 

 

Đối tượng

Mức trợ cấp đang hưởng 1 tháng

Trợ cấp thêm (Theo QĐ 129/HĐBT)³

Mức trợ cấp mới từ 1-5-1991 1 tháng

A

1

2

3=(1+2)

1- Trợ cấp thương tật của thương binh và trợ cấp của bệnh binh hưởng sinh hoạt phí theo mức ấn

+ Thương binh loại A:

- Hạng 1/4:

+ Sống ở gia đình hoặc ở khu điều dưỡng thương bệnh binh

35.794 đ

4.000 đ³

39.794 đ

+ Đang công tác hoặc hưởng lương hưu

10.738

4.000

14.738

- Hạng 2/4:

+ Sống ở gia đình

25.058

4.000

29.058

+ Đang công tác hoặc hưởng lương hưu

7.515

4.000

11.515

- Hạng 3/4:

+ Sống ở gia đình

17.896

4.000

21.896

+ Đang công tác hoặc hưởng lương hưu

5.369

4.000

9.369

- Hạng 4/4:

+ Sống ở gia đình

7.158

4.000

11.158

+ Đang công tác hoặc hưởng lương hưu

2.146

4.000

6.146

+ Thương binh loại B và bệnh binh

- Thương binh 1/4 và bệnh binh 1/3:

- Sống ở gia đình hoặc khu điều dưỡng thương bệnh binh.

28.634

4.000

32.634

+ Đang công tác

8.590

4.000

12.590

Thương binh 2/4 và bệnh binh 2/3

+ Sống ở gia đình

19.686

4.000

23.686

+ Đang công tác

5.905

4.000

9.905

- Thương binh 3/4 và bệnh binh 3/3

+ Sống ở gia đình

12.257

4.000

16.527

+ Đang công tác

3.759

4.000

7.759

- Thương binh 4/4

+ Sống ở gia đình

5.369

4.000

9.369

+ Đang công tác

1.611

4.000

5.611

2- Trợ cấp thương tật của thương binh, bệnh binh hưởng lương hoặc sinh hoạt phí cao hơn 25.568 đ

Trợ cấp 15% của mức đã hưởng theo quyết định 203/HĐBT, nếu chưa được 4.000 thì được trợ cấp 4.000 đ.

3- Trợ cấp hàng tháng cho người phục vụ thương binh, bệnh binh hạng 1 sống ở gia đình

31.500

4.000

35.500

4- Trợ cấp đối với người có công giúp đỡ Cách mạng.

- Trước tháng 8 năm 1945

10.500

4.000

14.500

- Trong kháng chiến

8.400

4.000 ³

12.400

5- Trợ cấp tiền tuất:

8.400

4.000

12.400

- Đối với thân nhân liệt sĩ

6- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân liệt sĩ Cam pu chia

- Con liệt sĩ

10.500

4.000

14.500

- Con tử sĩ ³

9.520

4.000

13.520

- Vợ liệt sĩ, tử sĩ

8.400

4.000

12.400

- Vợ liệt sĩ, tử sĩ tái giá hoặc người nuôi liệt sĩ

7.420

4.000

11.420

7- Sinh hoạt phí nuôi dưỡng hàng tháng.

- Thân nhân liệt sĩ và người có công giúp đỡ cách mạng.

31.500

4.000

35.500

- Thân nhân người chết vì tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

18.613

4.000

22.613

- Thân nhân người chết vì ốm đau

17.183

4.000

21.183

- Đối tượng xã hội ở cơ sở tập trung hưởng sinh hoạt phí theo Quyết định 341-CT ngày 5-12-1989.

28.000

4.000

32.000

8- Trợ cấp công nhân ngành cao su.

15.750

4.000

19.750

9- Trợ cấp tiền tuất thân nhân người chết vì tai nạn lao động và ốm đau.

7.000

4.000

11.000

10- Sinh hoạt phí của cán bộ hoạt động Cách mạng trước tháng 8 năm 1945 ở xã, phường.

+ Hoạt động từ 1935 về trước

31.500

4.000

35.500

+ Hoạt động từ 1936 về sau

22.907

4.000

26.907

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.