Nghị định số 30/2000/NĐ-CP Về việc bãi bỏ một số giấy phép và chuyển một số giấy phép thành điều kiện kinh doanh

Nghị định bãi bỏ một số giấy phép kinh doanh và chuyển thành điều kiện kinh doanh, áp dụng cho các ngành như địa chính - nhà đất, giao thông vận tải, hàng không dân dụng, khoa học công nghệ, nông nghiệp, tài chính, thủy sản, văn hóa - thông tin, du lịch. Các quy định mới sẽ tạo thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

Số hiệu30/2000/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật01/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/08/2000
Ngày áp dụng26/08/2000
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định bãi bỏ một số giấy phép kinh doanh và chuyển thành điều kiện kinh doanh, áp dụng cho các ngành như địa chính - nhà đất, giao thông vận tải, hàng không dân dụng, khoa học công nghệ, nông nghiệp, tài chính, thủy sản, văn hóa - thông tin, du lịch. Các quy định mới sẽ tạo thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành được nêu trong Nghị định.

Các điểm cốt lõi

  • Các Bộ, cơ quan có trách nhiệm hoàn thành việc công bố danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và quy định về thủ tục cấp giấy phép trước ngày 1/10/2000.
  • Bãi bỏ các loại giấy phép được nêu trong Danh mục I (các giấy phép được bãi bỏ) và Danh mục II (các giấy phép chuyển thành điều kiện kinh doanh).
  • Chuyển việc cấp các giấy phép từ Danh mục II thành quy định điều kiện kinh doanh không cần giấy phép.
  • Điều chỉnh quản lý nhà nước đối với một số ngành như địa chính - nhà đất, giao thông vận tải, hàng không dân dụng, nông nghiệp, tài chính, thủy sản, văn hóa - thông tin, du lịch.
  • Nghị định có hiệu lực từ ngày 26/8/2000.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động trong các ngành được bãi bỏ giấy phép.
  • Tăng cường quản lý nhà nước đối với một số ngành thông qua việc chuyển đổi giấy phép thành điều kiện kinh doanh.
  • Cần thời gian để các Bộ, cơ quan điều chỉnh quy định mới, có thể gây khó khăn ban đầu cho doanh nghiệp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị định này áp dụng cho những ngành nào?

Nghị định bãi bỏ giấy phép kinh doanh và chuyển thành điều kiện kinh doanh trong các ngành như địa chính - nhà đất, giao thông vận tải, hàng không dân dụng, khoa học công nghệ, nông nghiệp, tài chính, thủy sản, văn hóa - thông tin, du lịch.

Các giấy phép nào sẽ bị bãi bỏ?

Các giấy phép được bãi bỏ bao gồm giấy phép cho người nước ngoài thuê nhà, giấy phép hành nghề giao thông vận tải cấp cho hợp tác xã, giấy chứng nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, và nhiều loại giấy phép khác trong các ngành như nông nghiệp, tài chính, thủy sản.

Các doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ Nghị định này?

Các Bộ, cơ quan có trách nhiệm hoàn thành việc công bố danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và quy định về thủ tục cấp giấy phép trước ngày 1/10/2000. Các doanh nghiệp cần theo dõi các thông báo mới từ các Bộ, cơ quan để thực hiện đúng quy định.

Nghị định này có hiệu lực khi nào?

Nghị định có hiệu lực từ ngày 26/8/2000.

Các giấy phép chuyển thành điều kiện kinh doanh như thế nào?

Các giấy phép được chuyển thành quy định về điều kiện kinh doanh không cần giấy phép, do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ công bố và thực hiện.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ
**********
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***********
Số: 30/2000/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2000

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 30/2000/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 8 NĂM 2000 VỀ VIỆC BÃI BỎ MỘT SỐ GIẤY PHÉP VÀ CHUYỂN MỘT SỐ GIẤY PHÉP THÀNH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9năm 1992;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm 1999;

Để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1

1. Bãi bỏ các loại giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh,giấy phép hành nghề, chứng chỉ hành nghề và giấy phép dưới các hình thức khác(sau đây gọi chung là giấy phép) được xác định trong Danh mục I (các giấy phép được bãi bỏ) thuộc Danh mục các giấy phép được bãi bỏ, các giấy phép chuyển thành điều kiện kinh doanh ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Bãi bỏ các giấy phép được xác định trong Danh mục II (các giấy phép chuyển thành điều kiện kinh doanh) thuộc Danh mục các giấy phép được bãi bỏ, các giấy phép chuyển thành điều kiện kinh doanh ban hành kèm theo Nghị định này. Chuyển việc cấp các giấy phép đó thành quy định điều kiện kinh doanh không cần giấy phép.

Điều 2

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm hoàn thành các việc sau đây trước ngày 01 tháng 10 năm 2000:

a) Tập hợp và công bố danh mục các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện do luật,pháp lệnh hoặc nghị định quy định trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước; công bố các điều kiện kinh doanh tương ứng đối với các ngành, nghề đó;

b) Công bố danh mục các giấy phép tiếp tục duy trì do luật, pháp lệnh hoặc nghị định quy định trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước; công bố các quy định về thủ tục, điều kiện, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép và thời hạn hiệu lực đối với từng loại giấy phép.

2. Trường hợp cần thiết, các bộ, cơ quan kiến nghị sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh, nghị định có liên quan để phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp.

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày ban hành.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

DANH MỤC

CÁC GIẤY PHÉP ĐƯỢC BÃI BỎ, CÁC GIẤY PHÉP CHUYỂN THÀNH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

(Ban hành kèm theo Nghị định số 30/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ) 

DANH MỤC I. CÁC GIẤY PHÉP ĐƯỢC BÃI BỎ

I. NGÀNH ĐỊA CHÍNH - NHÀ ĐẤT

1.Giấy phép cho người nước ngoài thuê nhà quy định tại Nghị định số 56/CP ngày 18 tháng 9 năm 1995 của Chính phủ Ban hành Quy chế cho người nước ngoài,người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam.

II. NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

2.Giấy phép hành nghề giao thông vận tải cấp cho hợp tác xã quy định tại Thông tư số 323/TT-GTVT ngày 03 tháng 10 năm 1997 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 45/CP ngày 29 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ ban hành Điều lệ mẫu hợp tác xã giao thông vận tải.

III. NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

3.Giấy đăng ký văn phòng bán vé của Hãng Hàng không Việt Nam quy định tại Quy định 913/CAAV ngày 10 tháng 5 năm 1994 của Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam về quản lý hoạt động bán chứng từ vận chuyển hàng không tại Việt Nam.

IV. NGÀNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

4.Giấy chứng nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Nghị định số 63/CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp.

V. NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

5.Giấy phép xuất khẩu thức ăn gia súc quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi.

6.Giấy chứng nhận đăng ký sản phẩm thức ăn gia súc sản xuất quy định tại Nghị định số 86/CP ngày 08 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá.

7.Giấy phép nhập khẩu thức ăn chăn nuôi (đối với loại thông thường) quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi.

8.Giấy hành nghề sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi gia súc quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi.

9.Giấy phép xuất khẩu giống cây trồng đối với loại thông thường quy định tại Nghị định số 07/CP ngày 05 tháng 02 năm 1996 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng.

10.Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng để phục vụ cho quảng cáo quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi.

11.Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn theo hợp đồng đối với việc bán hàng rời quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi.

12.Giấy chứng nhận hành nghề dịch vụ thú y cấp cho tổ chức quy định tại Nghị định số 93/CP ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y.

13.Giấy chứng nhận hành nghề về bảo vệ thực vật quy định tại Nghị định số 92/CP ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

VI. NGÀNH TÀI CHÍNH

14.Giấy phép hành nghề kiểm toán quy định tại Thông tư số 04/1999/TT-BTC ngày 12 tháng 01 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký hành nghề kiểm toán trong các tổ chức kiểm toán độc lập.

VII. NGÀNH THỦY SẢN

15.Giấy phép sản xuất thức ăn thủy sản quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi.

16.Giấy phép kinh doanh thức ăn thủy sản quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi.

17.Giấy phép nhập khẩu thức ăn cho động vật thủy sản (đối với loại thức ăn thông thường) quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi.

18.Giấy phép xuất khẩu thuốc thú y thủy sản, thuốc bán thành phẩm quy định tại Nghị định số 93/CP ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y.

19.Giấy phép nhập khẩu thuốc thú y thủy sản, thuốc bán thành phẩm (đối với loại thông thường) quy định tại Nghị định số 93/CP ngày 27 tháng 11 năm1993 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y.

20.Giấy phép xuất nhập khẩu giống và động vật thủy sản sống (đối với loại thông thường)quy định tại Nghị định số 14/CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về việc quản lý giống vật nuôi.

21.Giấy phép di chuyển lực lượng khai thác (nơi đến) quy định tại Quyết định số 682 /QĐ-TS ngày 11 tháng 9 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về Giấy phép di chuyển ngư trường. 

22.Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời cho tàu cá quy định tại Quyết định số 413/QĐ-BVNL ngày 01 tháng 4 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành thể lệ đăng ký tàu cá, thuyền viên.

VIII. NGÀNH VĂN HOÁ - THÔNG TIN

23.Giấy phép chiếu phim, băng đĩa hình quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng.

24.Giấy phép mở cửa hàng băng đĩa nhạc quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng.

25.Giấy phép hành nghề in lưới (in lụa thủ công) quy định tại Nghị định số 79/CP ngày 06 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Xuất bản.

26.Giấy phép phát hành sách báo đối với cơ sở bán lẻ và đại lý bán lẻ sách báo quy định tại Nghị định số 79/CP ngày 06 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Xuất bản.

IX. NGÀNH DU LỊCH

27.Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ du lịch.

DANH MỤC II. CÁC GIẤY PHÉP CHUYỂN THÀNH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

I. NGÀNH CÔNG AN

1.Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy (trừ một số ít ngành, nghề có yêu cầu đặc biệt về phòng cháy, chữa cháy như: kinh doanh khí đốt, chất lỏng dễ cháy, khách sạn, văn phòng cho thuê, chợ, trung tâm thương mại cao trên 10 tầng thì phải được cơ quan phòng cháy chữa cháy có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận trước khi bắt đầu hoạt động) quy định tại Nghị định số 17/CP ngày 23 tháng 12 năm 1992 của Chính phủ về việc quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt.

II. NGÀNH CÔNG NGHIỆP

2.Giấy phép hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại Nghị định số 68/CP ngày 01 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản.

III. NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

3.Giấy phép hành nghề vận tải biển cấp cho hợp tác xã quy định tại Thông tư số323/TT- GTVT ngày 03 tháng 10 năm 1997 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 45/CP ngày 29 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ ban hành Điều lệ mẫu hợp tác xã giao thông vận tải.

4.Giấy phép hành nghề thiết kế phương tiện thủy nội địa quy định tại Nghị định số 40/CP ngày 05 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

IV. NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

5.Chứng chỉ đủ điều kiện bán chứng từ vận chuyển hàng không (vé hành khách và vận đơn hàng không) quy định tại Quy định 913/CAAV ngày 10 tháng 5 năm 1994 của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam về quản lý hoạt động bán chứng từ vận chuyển hàng không tại Việt Nam.

V. NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

6.Giấy phép kinh doanh giống cây trồng quy định tại Nghị định số 07/CP ngày 05 tháng 02 năm 1996 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng.

7.Giấy phép khảo nghiệm giống quy định tại Nghị định số 07/CP ngày 05 tháng 02 năm 1996 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng.

8.Giấy phép sản xuất thử giống mới quy định tại Nghị định số 07/CP ngày 05 tháng 02 năm 1996 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng.

9.Giấy phép sản xuất thử đối với giống chưa được công nhận quy định tại Nghị định số 07/CP ngày 05 tháng 02 năm 1996 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng.

10.Giấy phép sản xuất giống cây trồng quy định tại Nghị định số 07/CP ngày 05 tháng 02 năm 1996 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng.

11.Giấy công nhận đủ điều kiện sản xuất giống cây trồng quy định tại Nghị định số 07/CP ngày 05 tháng 02 năm 1996 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng.

12.Giấy cho phép sản xuất thử thức ăn mới cho gia súc quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi.

13.Giấy phép nhập khẩu thức ăn chăn nuôi quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi.

14.Giấy phép sản xuất giống vật nuôi quy định tại Nghị định số 14/CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về quản lý giống vật nuôi.

15.Giấy chứng nhận đủ điều kiện giết mổ gia súc, gia cầm quy định tại Nghị định số 93/CP ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y.

16.Giấy phép hành nghề về thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Nghị định số 92/CP ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

17.Giấy phép kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Nghị định số 92/CP ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

18.Giấy phép sản xuất thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Nghị định số 92/CP ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

19.Giấy phép gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Nghị định số 92/CP ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

VI. NGÀNH THỦY SẢN

20.Giấy phép sản xuất thử nghiệm thức ăn cho động vật thủy sản loại mới quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi.

21.Giấy phép sản xuất thử nghiệm giống thủy sản nội địa mới quy định tại Nghị định số 14/CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về quản lý giống vật nuôi.

22.Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất và kinh doanh giống thủy sản quy định tại Quyết định số 166- TS/QĐ ngày 12 tháng 6 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy chế về quản lý giống nuôi trồng thủy sản.

23.Giấy phép sản xuất thử nghiệm thuốc thú y thủy sản loại mới quy định tại Nghị định số 93/CP ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y.

24.Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thuốc thú y thủy sản đối với cửa hàng, đại lý quy định tại Nghị định số 93/CP ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y.

25.Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm quy định tại Nghị định số 86/CP ngày 08 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá.

VII. NGÀNH VĂN HOÁ - THÔNG TIN

26.Giấy phép thành lập cơ sở chiếu phim, băng đĩa hình quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng.

27.Giấy đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng.

28.Giấy đăng ký biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng.

29.Giấy phép nhân bản băng, đĩa nhạc quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng.

30.Giấy phép phát hành xuất bản phẩm quy định tại Nghị định số 79/CP ngày 06 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Xuất bản.

31.Giấy phép hoạt động dịch vụ bản quyền tác giả quy định tại Nghị định số 76/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định về quyền tác giả trong Bộ luật Dân sự.

VIII. NGÀNH Y TẾ

32.Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề xoa bóp quy định tại Thông tư số 19/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 1995 của Bộ Y tế Hướng dẫn quản lý dịch vụ xoa bóp.

33.Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn quy định tại Nghị định số 19/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn.

IX. NGÀNH XÂY DỰNG

34.Giấy đăng ký hoạt động xây dựng quy định tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng./.                                                                                                                                                                            

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 29
13/1999/QH10 Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 Hết hiệu lực 34/2001/QĐ-BNN-VP Quyết định số 34/2001/QĐ-BNN-VP V/v ban hành Quy định về điều kiện kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc ngành trồng trọt và chăn nuôi Hết hiệu lực 181/2003/QĐ-BYT Quyết định số 181/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề Y tư nhân Hết hiệu lực 6130/2000/QĐ-UB Quyết định số 6130/2000/QĐ-UB V/v ban hành Danh mục các thủ tục hành chính, quy trình giải quyết các thủ tục hành chính ở UBND các huyện, thị xã, thành phố theo mô hình một cửa thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Còn hiệu lực 6396/2000/QĐ-UB Quyết định số 6396/2000/QĐ-UB V/v ban hành quy định tạm thời trình tự thủ tục cấp giấy phép hành nghề văn hóa thông tin cho đối tượng kinh doanh có mức vốn dưới vốn pháp định Hết hiệu lực 335/2001/QĐ-UB Quyết định số 335/2001/QĐ-UB V/v phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 3984/2003/QĐ-UB Quyết định số 3984/2003/QĐ-UB V/v phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa của Sở Thủy sản tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu Hết hiệu lực 6395/2000/QĐ-UB Quyết định số 6395/2000/QĐ-UB V/v điều chỉnh đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa của Sở Y tế đã được phê duyệt theo quyết định số 2762/QĐ ngày 13/11/1998 Hết hiệu lực 6394/2000/QĐ-UB Quyết định số 6394/2000/QĐ-UB V/v điều chỉnh quy định về trình tự thủ tục hành chính của Sở Y tế được ban hành theo Quyết định số 2759/QĐ-UB ngày 13/11/1998 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 63/2000/QĐ-BCN Quyết định số 63/2000/QĐ-BCN Về điều kiện của tổ chức, cá nhân hành nghề thăm dò khoáng sản Hết hiệu lực 67/2004/QĐ-BNN Quyết định số 67/2004/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế bình tuyển, công nhận, quản lý và sử dụng cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng của cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm Hết hiệu lực 5147/2001/QĐ-UB Quyết định số 5147/2001/QĐ-UB V/v ban hành Bản quy định điều kiện xây dựng và kinh doanh lò giết mổ gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 6044/2000/QĐ-UB Quyết định số 6044/2000/QĐ-UB V/v phê duyệt đề án CCHC số 813/ĐA-SGT ngày 21/11/2000 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 6045/2000/QĐ-UB Quyết định số 6045/2000/QĐ-UB V/v phê duyệt đề án cải cách hành chính theo mô hình một cửa của Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 05/2003/QĐ-UB Quyết định số 05/2003/QĐ-UB Ban hành quy định về quản lý tổ chức và hoạt động dịch vụ xoa bóp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 6047/2000/QĐ-UB Quyết định số 6047/2000/QĐ-UB V/v phê duyệt đề án cải cách hành chính theo mô hình một cửa của Sở Thủy sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 03/2002/QĐ-BTS Quyết định số 03/2002/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế Quản lý thuốc thú y thủy sản. Còn hiệu lực 6048/2000/QĐ-UB Quyết định số 6048/2000/QĐ-UB V/v phê duyệt quy trình thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 24/2000/QĐ-BVHTT Quyết định số 24/2000/QĐ-BVHTT Về thời hạn giấy phép hoạt động văn hóa - thông tin Hết hiệu lực 14/2002/QĐ-UB Quyết định số 14/2002/QĐ-UB Về ban hành Quy định tạm thời quản lý tôm giống, thức ăn nuôi thủy sản, thuốc thú y thủy sản và môi trường nuôi tôm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 27/2000/QĐ-BXD Quyết định số 27/2000/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy định điều kiện kinh doanh xây dựng Hết hiệu lực 499/2000/QĐ-NHNN5 Quyết định số 499/2000/QĐ-NHNN5 Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức thực hiện kiểm toán độc lập đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 322/1999/QĐ-NHNN5 ngày 14 tháng 9 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Còn hiệu lực 60/2000/QĐ-BCN Quyết định số 60/2000/QĐ-BCN Về việc công bố danh mục các giấy phép ngành Công nghiệp đã được quy định trong Luật, Nghị định còn hiệu lực Hết hiệu lực 05/TTLB Thông tư liên tịch số 05/TTLB Thông tư hướng dẫn quản lý kinh phí các chương trình mục tiêu của ngành giáo dục đào tạo năm 1995 Còn hiệu lực 13/2010/QĐ-UBND Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tổ chức, cá nhân nước ngoài và người việt nam định cư ở nước ngoài thuê nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 04/2001/QĐ-UB Quyết định số 04/2001/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định quản lý, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản đăng kiểm tàu cá, thú y thủy sản, đăng ký chất lượng hàng hóa thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 89/2002/QĐ-UB Quyết định số 89/2002/QĐ-UB Về việc ban hành các Qui định: quản lý giống cây trồng,quản lý giống vật nuôi và quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tổ chức và hoạt động dịch vụ xoa bóp trên địa bàn tỉnh bình dương Hết hiệu lực 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tổ chức và hoạt động dịch vụ xoa bóp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực
30/2000/NĐ-CP
Nghị định số 30/2000/NĐ-CP Về việc bãi bỏ một số giấy phép và chuyển một số giấy phép thành điều kiện kinh doanh
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 6
18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 13/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ BẰNG Ô TÔ TRONG ĐÔ THỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 04/2001/QĐ-UB Quyết định số 04/2001/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng thành phố Pleiku Còn hiệu lực 89/2002/QĐ-UB Quyết định số 89 /2002/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ nối dài đến lộ 91B thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.