Nghị quyết số 30/2004/QH11 Về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước

Nghị quyết số 30/2004/QH11 của Quốc hội quy định về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước. Nó áp dụng cho các cơ quan hành chính nhà nước và người dân có quyền khiếu nại, tố cáo. Nghị quyết nhấn mạnh việc tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính và chỉ đạo các cơ quan giải quyết khiếu nại, tố cáo một cách hiệu quả.

문서 번호30/2004/QH11
문서 유형결의
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Nguyễn Văn An — Chủ tịch
업데이트30. 06. 2026
산업Tư Pháp
분야Chưa Phân Loại
발행일15. 06. 2004
발효일15. 06. 2004
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 30/2004/QH11 của Quốc hội quy định về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước. Nó áp dụng cho các cơ quan hành chính nhà nước và người dân có quyền khiếu nại, tố cáo. Nghị quyết nhấn mạnh việc tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính và chỉ đạo các cơ quan giải quyết khiếu nại, tố cáo một cách hiệu quả.

적용 범위

Các cơ quan hành chính nhà nước, người dân có quyền khiếu nại, tố cáo.

핵심 사항

  • Các cơ quan hành chính nhà nước phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và chủ động đề ra biện pháp giải quyết theo quy định pháp luật.
  • Phải thực hiện đúng quy định về thời hạn, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo; đối với những vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền.
  • Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý nghiêm minh người thiếu trách nhiệm.
  • Phải rà soát và tập trung giải quyết các khiếu nại, tố cáo tồn đọng trong thời hạn một năm kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành.
  • Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm bớt tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài và phức tạp; tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thời gian và nguồn lực cho các cơ quan hành chính nhà nước trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.

❓ 자주 묻는 질문

Các cơ quan hành chính nhà nước phải làm gì để giải quyết khiếu nại, tố cáo?

Phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật; chủ động đề ra biện pháp giải quyết theo quy định pháp luật.

Thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo là bao lâu?

Thời hạn cụ thể không được nêu trong Nghị quyết này, nhưng phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về thời hạn.

Các cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm gì trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo?

Phải chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và xử lý nghiêm minh người thiếu trách nhiệm; đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật.

Các cơ quan hành chính nhà nước có thể xử lý như thế nào với những người lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo?

Phải xử lý kiên quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004.

전문

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 30/2004/QH11

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2004

NGHỊ QUYẾT

Về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực 
quản lý hành chính Nhà nước
________________

QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ vào Luật khiếu nại, tố cáo;

Trên cơ sở xem xét báo cáo của Chính phủ, các báo cáo của các cơ quan của Quốc hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

1. Quốc hội tán thành với những đánh giá về tình hình khiếu nại, tố cáo và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo kể từ khi Luật khiếu nại, tố cáo có hiệu lực đến nay, những kết quả đã đạt được, nguyên nhân và giải pháp được nêu trong Báo cáo của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra của Uỷ ban pháp luật và Báo cáo của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về hoạt động giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội từ năm 1999 đến quý I năm 2004. Trong thời gian qua, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan hành chính, Thanh tra nhà nước các cấp, các ngành đã có cố gắng trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, góp phần giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo hiện nay vẫn diễn biến phức tạp với nhiều vụ việc diễn ra gay gắt, kéo dài, đông người đi khiếu nại, khiếu nại vượt cấp; có những vụ việc có tổ chức hoặc do nhiều người cùng liên kết, gây sức ép đòi các cơ quan trung ương giải quyết; có trường hợp khiếu nại, tố cáo sai, cá biệt có trường hợp người khiếu kiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây rối trật tự công cộng, hành hung người thi hành công vụ.

Bên cạnh những nguyên nhân đã nêu trong Báo cáo của Chính phủ là do một số ngành, địa phương chưa quan tâm đúng mức đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; còn nể nang, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm; do chính sách, pháp luật trong một số lĩnh vực chưa đầy đủ, thiếu thống nhất, thì nguyên nhân cơ bản còn do có những cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong một số trường hợp đã ban hành những quyết định không đúng hoặc có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân; khi nhận được khiếu nại thì không ít cán bộ, công chức còn thiếu ý thức trách nhiệm, không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thời hạn, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo; không ra quyết định giải quyết khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật; chưa quan tâm đến việc tiếp, đối thoại, lắng nghe ý kiến nhân dân, nhất là người giải quyết khiếu nại lần đầu còn thiếu trách nhiệm, thiếu sâu sát, không chịu sửa chữa những quyết định, hành vi sai trái của chính mình, người giải quyết khiếu nại các lần tiếp theo còn nể nang, bao che cho cấp dưới; cá biệt có trường hợp sách nhiễu, thách đố công dân đi khiếu nại, tố cáo; một số cơ quan, cán bộ, công chức và người khiếu nại, tố cáo không chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết đúng và đã có hiệu lực pháp luật; một số người lợi dụng việc khiếu nại, tố cáo để kéo dài thời gian không chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật, gây phức tạp thêm tình hình.

2. Chính phủ cần có những biện pháp hữu hiệu chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tập trung vào những vấn đề sau đây:

a) Chỉ đạo các cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ, công chức trong hoạt động quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật; chủ động đề ra các biện pháp để giải quyết theo các quy định của pháp luật, phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và tình hình của cơ quan, đơn vị mình nhằm hạn chế để xảy ra những sai phạm, sơ hở làm phát sinh khiếu nại, tố cáo;

b) Các cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ, công chức phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định về thời hạn, trình tự, thủ tục giải quyết và các quy định khác của pháp luật khiếu nại, tố cáo; giải quyết kịp thời những vụ việc thuộc thẩm quyền của mình; đối với những vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết; trong quá trình giải quyết phải thực hiện đúng quy định về việc gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại;

c) Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm minh đối với người thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, không chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết đã có hiệu lực của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên; đối với người khiếu nại do thiếu hiểu biết về chính sách, pháp luật thì gặp gỡ, giải thích để họ chấp hành; đối với những người lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để kích động, xúi giục người khác khiếu nại, tố cáo trái pháp luật, gây rối hoặc có hành vi quá khích gây mất trật tự, an toàn xã hội thì phải xử lý kiên quyết theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời, công bố công khai trước công luận về các biện pháp xử lý;

d) Chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương thường xuyên làm tốt công tác rà soát những khiếu nại, tố cáo tồn đọng; trước mắt, tiến hành tổng rà soát và tập trung giải quyết một cách cơ bản những khiếu nại, tố cáo tồn đọng trong thời hạn chậm nhất là một năm, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành; đối với những khiếu nại do quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định giải quyết khiếu nại không đúng pháp luật gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân thì phải tập trung giải quyết dứt điểm;

đ) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là pháp luật về khiếu nại, tố cáo để nhân dân hiểu và thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo của mình theo đúng quy định của pháp luật, khắc phục tình trạng khiếu nại, tố cáo không có căn cứ, gửi đơn đến người không có thẩm quyền giải quyết hoặc vượt cấp.

3. Các cơ quan hành chính nhà nước cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức hữu quan trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; chú trọng giải quyết triệt để các khiếu nại, tố cáo phát sinh ngay từ cơ sở; hướng dẫn, động viên và tạo điều kiện cho việc hoà giải các tranh chấp trong nhân dân, góp phần hạn chế phát sinh khiếu nại, tố cáo.

4. Trong Báo cáo hàng năm của Chính phủ về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cần gắn với việc kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết này.

Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm giúp Chính phủ trong việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện Nghị quyết này.

Chính phủ khẩn trương tiến hành tổng kết toàn diện việc thi hành Luật khiếu nại tố cáo năm 1998, làm cơ sở cho việc nghiên cứu sửa đổi cơ bản Luật khiếu nại, tố cáo, xây dựng cơ chế hữu hiệu để giải quyết các khiếu kiện hành chính phù hợp với tình hình thực tế của nước ta và thông lệ quốc tế.

5. Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tăng cường giám sát công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

(Đã ký) 

Nguyễn Văn An

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 43
09/1998/QH10 Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 만료됨 85/2008/TTLT-BVHTTDL-BTTTT Thông tư liên tịch số 85/2008/TTLT-BVHTTDL-BTTTT Hướng dẫn về cấp phép, đăng ký, thực hiện quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính, xuất bản phẩm và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm 만료됨 88/2012/NĐ-CP Nghị định số 88/2012/NĐ-CP Quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam 발효 중 72/2011/NĐ-CP Nghị định số 72/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 và Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm 만료됨 13/2011/TT-BTTTT Thông tư số 13/2011/TT-BTTTT Quy định về Văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài 만료됨 12/2011/TT-BTTTT Thông tư số 12/2011/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định của Thông tư 02/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 01 năm 2010 만료됨 03/2011/TT-BTTTT Thông tư số 03/2011/TT-BTTTT Quy định hoạt động xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông 만료됨 04/2011/TTLT-BTTTT-BTC Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BTTTT-BTC Hướng dẫn thực hiện đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước 만료됨 29/2010/TT-BTTTT Thông tư số 29/2010/TT-BTTTT Quy định việc xuất bản tài liệu không kinh doanh 만료됨 110/2010/NĐ-CP Nghị định số 110/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ 만료됨 22/2010/TT-BTTTT Thông tư số 22/2010/TT-BTTTT Quy định về tổ chức và hoạt động in; sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT ngày 09 tháng 7 năm 2008 và Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông 만료됨 02/2010/TT-BTTTT Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT Quy định chi tiết thi hành một số quy định của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 6 năm 2008, Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 và nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 만료됨 97/2008/NĐ-CP Nghị định số 97/2008/NĐ-CP Về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet 만료됨 38/2008/QĐ-BTTTT Quyết định số 38/2008/QĐ-BTTTT Ban hành Quy chế liên kết trong hoạt động xuất bản 만료됨 111/2005/NĐ-CP Nghị định số 111/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản 만료됨 219/2005/QĐ-TTg Quyết định số 219/2005/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược phát triển thông tin đến năm 2010 만료됨 56/2006/NĐ-CP Nghị định số 56/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin 만료됨 11/2009/NĐ-CP Nghị định số 11/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản 만료됨 28/2009/NĐ-CP Nghị định số 28/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet 만료됨 16/2009/TTLT-BTTTT-BCA Thông tư liên tịch số 16/2009/TTLT-BTTTT-BCA Về phối hợp phòng, chống in lậu 만료됨 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành xuất bản - in - phát hành tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 만료됨 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Ban hành các thủ tục hành chính đối với các công việc thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Long An 발효 중 06/2010/QĐ-UBND Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh 만료됨 01/2009/QĐ-UBND Quyết định 01/2009/QĐ-UBND ban hành “quy trình về giải quyết đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn quận 5” do Ủy ban nhân dân quận 5 ban hành 만료됨 65/2006/QĐ-UBND Quyết định 65/2006/QĐ-UBND phê chuẩn và ban hành điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Sách Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 111/2006/QĐ-UBND Quyết định 111/2006/QĐ-UBND phê chuẩn và ban hành Điều lệ Tổ chức hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Địa chính Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 07/2007/QĐ-UBND Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về Quy trình giải quyết đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh trên địa bàn quận 5 do Ủy ban nhân dân quận 5 ban hành 만료됨 97/2009/QĐ-UBND Quyết định 97/2009/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp công tác phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 03/2006/TTLT-BTNMT-BVHTT Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTNMT-BVHTT Hướng dẫn quản lý hoạt động xuất bản bản đồ 발효 중 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xuất bản bản tin trên địa bàn tỉnh Yên Bái 만료됨 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Yên Bái 만료됨 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xuất bản tài liệu không kinh doanh trên địa bàn tỉnh Yên Bái 만료됨 17/2012/QĐ-UBND Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xuất bản tài liệu không kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 06/2010/QĐ-UBND Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 31/2012/QĐ-UBND Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý hoạt động in và hoạt động phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 32/2012/QĐ-UBND Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế xuất bản, phát hành tài liệu không kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 34/2010/QĐ-UBND Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 31/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 31/2006/QĐ-BVHTT Về việc ban hành mẫu giấy phép, đơn xin phép, giấy xác nhận đăng ký, tờ khai nộp lưu chiểu sử dụng trong hoạt động xuất bản 만료됨 03/2006/TTLT/BTNMT-BVHTT Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTNMT-BVHTT Hướng dẫn quản lý hoạt động xuất bản bản đồ 발효 중 61/2006/TT-BVHTT Thông tư số 61/2006/TT-BVHTT Hướng dẫn in các thông tin trên lịch 만료됨 102/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 102/2006/QĐ-BVHTT Ban hành Quy chế Lưu chiểu xuất bản phẩm 만료됨 01/2007/TTLT/BVHTT-BTC Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT/BVHTT-BTC Hướng dẫn định mức và chế độ thù lao đọc xuất bản phẩm lưu chiểu 만료됨 111/2006/QĐ-UB Quyết định số 111/2006/QĐ-UB Về việc phê chuẩn và ban hành điều lệ tổ chức hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên địa chính hà nội 만료됨
인용됨 24
03/2009/CT-UBND Chỉ thị 03/2009/CT-UBND về tăng cường trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Thủ trưởng các cơ quan thuộc quận trong công tác tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo do Ủy ban nhân dân quận 3 ban hành 발효 중 05/2005/CT-UB Chỉ thị số 05/2005/CT-UB Về việc chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh 만료됨 06/2006/CT-UBND Chỉ thị số 06/2006/CT-UBND v/v tổ chức xét tốt nghiệp trung học cơ sở và thi tốt nghiệp Trung học phổ thông, Bổ túc trung học phổ thông năm 2005-2006 만료됨 20/2006/CT-UBND Chỉ thị số 20/2006/CT-UBND Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 만료됨 04/2005/CT-UB Chỉ thị số 04/2005/CT-UB Tổ chức Tuần lễ Quốc gia về an toàn - vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ hàng năm. 발효 중 119/QĐ-TTg Quyết định số 119/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Phát triển thông tin, truyền thông nông thôn giai đoạn 2011 – 2020 만료됨 43/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 43/2010/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình trung cấp chuyên nghiệp 만료됨 80/2010/NĐ-CP Nghị định số 80/2010/NĐ-CP Quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 발효 중 102/2010/NĐ-CP Nghị định số 102/2010/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp 만료됨 56/2008/QĐ-BTTTT Quyết định số 56/2008/QĐ-BTTTT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng công nghiệp in 발효 중 23/2008/QH12 Nghị quyết số 23/2008/QH12 Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 발효 중 129/2008/TT-BTC Thông tư số 129/2008/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 만료됨 97/2009/QĐ-TTg Quyết định số 97/2009/QĐ-TTg Về việc ban hành Danh mục các lĩnh vực cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ 발효 중 06/2006/CT-UBND Chỉ thị 06/2006/CT-UBND về chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn quận 12 do Ủy ban nhân dân quận 12 ban hành 발효 중 109/2007/QĐ-UBND Quyết định số 109/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa và Thông tin. 만료됨 52/2008/QĐ-UBND Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác của Sở Thông tin và Truyền thông Bình Thuận 만료됨 04/2005/CT-UB Chỉ thị số 04/2005/CT-UB V/v chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo 발효 중 30/2008/QĐ-UBND Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Nam 만료됨 1205/2006/QÐ-UBND Quyết định số 1205/2006/QÐ-UBND Về việc ban hành Quy chế về quản lý, cung cấp và sử dụng Internet trên địa bàn tỉnh Bến Tre 발효 중 26/2006/QĐ-UBND Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh 만료됨 20/2006/CT-UBND Chỉ thị số 20/2006/CT-UBND Về chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước trong công tác tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố 만료됨 54/2010/QĐ-UBND Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội 만료됨 30/2006/TT-BVHTT Thông tư số 30/2006/TT-BVHTT Hướng dẫn thi hành Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản 만료됨 48/2006/TT-BVHTT Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT Hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài 만료됨
30/2004/QH11
Nghị quyết số 30/2004/QH11 Về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.