Nghị định số 30/2005/NĐ-CP Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ

Nghị định số 30/2005/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ, áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam. Nghị định này quy định các hình thức xử phạt, mức phạt tiền tối đa là 100 triệu đồng, thời hiệu xử phạt là một năm, và thẩm quyền xử phạt được phân cấp từ xã đến tỉnh.

Document No.30/2005/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byPhan Văn Khải — Thủ tướng
Updated29/06/2026
SectorTài Nguyên Và Môi Trường
FieldChưa Phân Loại
Issued date11/03/2005
Effective date01/04/2005
Expiry date01/01/2014
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị định số 30/2005/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ, áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam. Nghị định này quy định các hình thức xử phạt, mức phạt tiền tối đa là 100 triệu đồng, thời hiệu xử phạt là một năm, và thẩm quyền xử phạt được phân cấp từ xã đến tỉnh.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm trong hoạt động đo đạc và bản đồ trên lãnh thổ Việt Nam.

Key points

  • Vi phạm các quy định về thi công công trình đo đạc và bản đồ → Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
  • Vi phạm các quy định về đăng ký, cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ → Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 10.000.000 đồng
  • Vi phạm các quy định về quản lý chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ → Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 5.000.000 đồng
  • Vi phạm quyền sở hữu thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ → Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
  • Vi phạm các quy định về trao đổi quốc tế thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ → Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm thiểu vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ, bảo vệ quyền lợi của tổ chức, cá nhân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí xử phạt có thể cao đối với doanh nghiệp, hạn chế tự do kinh doanh.

❓ Frequently asked questions

Mức phạt tiền tối đa cho vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ là bao nhiêu?

Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ là 100.000.000 đồng.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được phân cấp như thế nào?

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền phạt cảnh cáo và phạt tiền đến 500.000 đồng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 20.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 100.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ là bao lâu?

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ là một năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.

Nếu tổ chức, cá nhân bị xử phạt không thi hành quyết định xử phạt thì sẽ bị cưỡng chế như thế nào?

Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định này phải nghiêm chỉnh thi hành quyết định xử phạt của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn quy định. Nếu không thi hành hoặc trốn tránh, sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt theo Điều 66 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan.

Nếu người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính vi phạm quy định, họ sẽ bị xử lý như thế nào?

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ mà sách nhiễu, dung túng, bao che cho người vi phạm, không xử phạt hoặc xử phạt không đúng mức, xử phạt vượt thẩm quyền, sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Full text

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động
đo đạc và bản đồ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

NGHỊ ĐỊNH:

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định hình thức xử phạt, mức xử phạt, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ.

2. Vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ là những hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về hoạt động đo đạc và bản đồ do tổ chức, cá nhân cố ý hoặc vô ý vi phạm mà không phải là tội phạm nhưng theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

3. Các hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi điều chỉnh của các văn bản pháp luật khác, không quy định tại Nghị định này mà có liên quan đến lĩnh vực xuất bản và phát hành các sản phẩm bản đồ thì thực hiện xử phạt hành chính theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ trên lãnh thổ Việt Nam đều bị xử phạt như tổ chức, cá nhân Việt Nam, trừ trường hợp các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng theo quy định của các Điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Nguyên tắc và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 3 của Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ là một năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện; nếu quá thời hạn trên thì không xử phạt, nhưng bị áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định này để khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra.

Điều 4. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính

Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ, nếu qua một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt quy định tại Điều 69 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đó.

Điều 5. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng

Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng áp dụng trong việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 6 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

Điều 6. Các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Mỗi hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Mức quy định phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ là 100.000.000 đồng.

3. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ;

b) Tịch thu trang thiết bị, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ.

4. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b) Buộc tháo dỡ một phần hoặc toàn bộ công trình xây dựng vi phạm quy định về quản lý sử dụng công trình đo đạc và bản đồ;

c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc hủy bỏ sản phẩm đo đạc và bản đồ mà pháp luật Việt Nam cấm;

d) Buộc hủy bỏ sản phẩm, thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ do hành vi vi phạm hành chính gây ra;

đ) Buộc cung cấp thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ đúng quy định;

e) Buộc thực hiện đúng quy định về kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; về trao đổi quốc tế, kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm, thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ.

Điều 7. Nguyên tắc xác định mức phạt tiền

Khi xử phạt bằng hình thức phạt tiền, mức phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ là mức trung bình của khung tiền phạt quy định tại Nghị định này đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt có thể giảm thấp hơn nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung tiền phạt; đối với vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng cao hơn nhưng không được cao hơn mức tối đa của khung tiền phạt.

CHƯƠNG II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG
ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

Điều 8. Vi phạm các quy định về thi công các công trình đo đạc và bản đồ

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện việc kiểm định, kiểm nghiệm thiết bị máy móc thuộc diện phải kiểm định, kiểm nghiệm trước khi đưa vào sử dụng;

b) Sử dụng thiết bị, máy móc không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật để thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thi công công trình đo đạc và bản đồ khi chưa có văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Thi công không đúng thiết kế kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Huỷ bỏ sản phẩm đã thi công đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 9. Vi phạm các quy định về đăng ký, cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã hết thời hạn.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện các hoạt động đo đạc và bản đồ không có đăng ký theo quy định hoặc giả mạo, gian dối trong việc đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo, gian dối trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hoạt động đo đạc và bản đồ không có giấy phép theo quy định hoặc không đúng với nội dung của giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sửa đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức được cấp.

6. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trong thời hạn một năm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

c) Huỷ bỏ sản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều này.

Điều 10. Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ và sử dụng các công trình đo đạc

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không báo cáo với cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn khi sử dụng điểm đo đạc cơ sở hoặc điểm gốc đo đạc quốc gia;

b) Chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình hoặc chủ quản lý công trình nơi có dấu mốc đo đạc (điểm đo đạc cơ sở hoặc điểm gốc đo đạc quốc gia) không báo cáo với cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn khi xây dựng hoặc cải tạo các công trình mà có ảnh hưởng đến điểm mốc đo đạc nói trên;

c) Không khôi phục lại tình trạng ban đầu sau khi sử dụng điểm đo đạc cơ sở hoặc điểm gốc đo đạc quốc gia.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi dịch chuyển, xâm hại điểm đo đạc cơ sở hoặc điểm đo đạc quốc gia.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Dịch chuyển, xâm hại điểm gốc đo đạc quốc gia;

b) Làm hư hỏng các thiết bị của trạm kiểm nghiệm thiết bị đo đạc.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 11. Cản trở nhân viên đo đạc và bản đồ thực hiện công vụ

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cản trở nhân viên đo đạc và bản đồ thực hiện công vụ.

Điều 12. Giả mạo số liệu đo đạc và bản đồ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo giá trị đo của các tham số không phải là đại lượng đo chính.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo giá trị đo của các đại lượng đo chính làm sai lệch kết quả đo đạc và bản đồ.

3. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trong thời hạn một năm hoặc thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ sản phẩm đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 13. Vi phạm các quy định về quản lý chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng các quy định về việc xác nhận chất lượng trên sản phẩm đã hoàn thành.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ không bảo đảm đầy đủ các hạng mục theo quy định;

b) Giao việc kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ cho cán bộ không đạt các yêu cầu về trình độ chuyên môn;

c) Sử dụng phương tiện thiết bị kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ không đạt yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện đúng quy định về kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc hủy kết quả kiểm tra đối với hành vi vi phạm điểm b và c khoản 2 Điều này.

Điều 14. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo trong quá trình thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không báo cáo trong quá trình thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo kịp thời những phát sinh trong quá trình thi công.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Hủy bỏ sản phẩm phát sinh đã thi công đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 15. Vi phạm các quy định thanh tra, kiểm tra hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi từ chối cung cấp thông tin liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra hoạt động đo đạc và bản đồ.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cản trở thanh tra, kiểm tra hoạt động đo đạc và bản đồ.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trong thời hạn một năm hoặc thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 16. Vi phạm các quy định về cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ không đúng thẩm quyền;

b) Sử dụng thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ không rõ nguồn gốc.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp sai thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cung cấp thông tin, tư liệu đúng quy định và chính xác đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 17. Vi phạm quyền sở hữu thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quyền sở hữu thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu toàn bộ thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 18. Vi phạm các quy định về trao đổi quốc tế thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm sau đây:

a) Trao đổi với tổ chức, cá nhân nước ngoài thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ ghi không đúng về địa giới hành chính các cấp và địa danh của Việt Nam;

b) Mang vào Việt Nam các thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ ghi không đúng chủ quyền của Việt Nam đối với đảo, quần đảo trên các vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam và đối với các địa danh khác trên lãnh thổ Việt Nam nhằm mục đích tuyên truyền.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh xuất, nhập khẩu thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ ghi không đúng về địa giới hành chính các cấp và địa danh.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi trao đổi quốc tế các thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ ghi không đúng chủ quyền của Việt Nam đối với đảo, quần đảo trên các vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam và đối với các địa danh khác trên lãnh thổ Việt Nam.

4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh xuất, nhập khẩu thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ ghi không đúng chủ quyền của Việt Nam đối với đảo, quần đảo trên các vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam và đối với các địa danh khác trên lãnh thổ Việt Nam.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện đúng quy định về trao đổi quốc tế, kinh doanh xuất, nhập khẩu sản phẩm, thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2, 3 và 4 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy sản phẩm, thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

CHƯƠNG III
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ của Uỷ ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, trang thiết bị, phương tiện đã sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng;

d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra quy định tại điểm a và d khoản 4 Điều 6 của Nghị định này.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ;

d) Tịch thu tang vật, trang thiết bị, phương tiện đã sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra quy định tại điểm a, b và d khoản 4 Điều 6 của Nghị định này.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ;

d) Tịch thu tang vật, trang thiết bị, phương tiện đã sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra quy định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định này.

Điều 20. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ của Thanh tra chuyên ngành Tài nguyên và Môi trường

1. Thanh tra viên Tài nguyên và Môi trường đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, trang thiết bị, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;

d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra quy định tại điểm a, b và d khoản 4 Điều 6 của Nghị định này.

2. Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ;

d) Tịch thu tang vật, trang thiết bị, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra quy định tại điểm a, b và d khoản 4 Điều 6 của Nghị định này.

3. Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ;

d) Tịch thu tang vật, trang thiết bị, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra quy định tại điểm a, b và d khoản 4 Điều 6 của Nghị định này.

Điều 21. ủy quyền và nguyên tắc xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Việc ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 14 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 13 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 22. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Thủ tục, trình tự xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Các vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ bị xử phạt đều phải lập thành hồ sơ và lưu giữ đầy đủ tại cơ quan xử phạt.

3. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt tiền phải nộp tiền theo quy định tại Điều 54 và Điều 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

4. Khi áp dụng hình thức tịch thu tài liệu đo đạc bản đồ, tang vật, phương tiện vi phạm, người có thẩm quyền phải thực hiện đúng quy định tại Điều 60 và khoản 1 Điều 61 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 23. Thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định này phải nghiêm chỉnh thi hành quyết định xử phạt của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn quy định. Nếu tổ chức, cá nhân bị xử phạt không thi hành quyết định xử phạt hoặc trốn tránh thi hành quyết định xử phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt theo Điều 66 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Khi áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ, cơ quan, người có thẩm quyền phải tuân thủ trình tự, thủ tục cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG IV
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 24. Khiếu nại, tố cáo

1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại về quyết định xử phạt của cơ quan, người có thẩm quyền.

2. Công dân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ trái với pháp luật.

3. Thủ tục khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 118 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 25. Xử lý đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động đo đạc và bản đồ

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ mà sách nhiễu, dung túng, bao che cho người vi phạm, không xử phạt hoặc xử phạt không đúng mức, xử phạt vượt thẩm quyền, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm hành chính

Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ nếu có hành vi chống người thi hành công vụ, trì hoãn, trốn tránh việc chấp hành hoặc có những hành vi vi phạm khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 28. Tổ chức thực hiện

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 14
44/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính Expired 12/2002/NĐ-CP Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ Expired 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Expired 32/2010/QĐ-UBND Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Long An Expired 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 26/2006/QĐ-UBND Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Expired 70/2008/QĐ-UBND Quyết định số 70/2008/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng In effect 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Hà Nam Expired 33/2006/QĐ-UBND Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Expired 38/2008/QĐ-UBND Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired 54/2010/QĐ-UBND Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired 56/2012/QĐ-UBND Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired
Referenced by 10
26/2006/QĐ-UBND Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế vận hành hệ thống thông tin điện tử tổng hợp kinh tế - xã hội phục vụ điều hành trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch cho cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách công tác ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bãi ngang ven biển tỉnh Tiền Giang . Expired 10/2013/QĐ-UBND Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý thông tin liên lạc đối với tàu cá hoạt động trên biển của tỉnh Quảng Trị Expired 33/2006/QĐ-UBND Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Về việc Công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2004 và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006 của tỉnh Quảng Trị Expired 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang Expired 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 32/2007/CT-TTg Chỉ thị số 32/2007/CT-TTg Tổng kết thực hiện Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ In effect 10/2013/QĐ-UBND Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồtrên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 09/2011/CT-UBND Chỉ thị số 09/2011/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Expired 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired
30/2005/NĐ-CP
Nghị định số 30/2005/NĐ-CP Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 6
38/2008/QĐ-UBND Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban tôn giáo tỉnh Gia Lai trên cơ sở bộ phận tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tách chuyển ra In effect 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired 54/2010/QĐ-UBND Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2011 tại tỉnh Bình Thuận Expired 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt khung giá đất khởi điểm, bước giá, phương án phân lô, bố trí khu vực tái định cư, khu vực đấu giá để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trên tuyến đường Trung tâm Km5 - Thị trấn Yên Bình. Expired 70/2008/QĐ-UBND Quyết định số 70/2008/QĐ-UBND Về quy định tỷ lệ phần trăm (%) thu lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi Expired 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.