Thông tư này sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT về nhiệm vụ cụ thể của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn cũng như các tổ chức sự nghiệp khác trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Văn bản quy định chi tiết trách nhiệm, quyền hạn của từng đơn vị trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
적용 범위
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; các tổ chức sự nghiệp khác trực thuộc Sở như Trung tâm Giống, Ban Quản lý cảng cá, bến cá, Ban Quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ.
핵심 사항
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn phải đề xuất chính sách, chiến lược về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (Điều 9.1.a).
- Các Trung tâm này có trách nhiệm xây dựng kế hoạch công tác năm và trung hạn, chương trình dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn sau khi được phê duyệt (Điều 9.1.b).
- Trung tâm thực hiện phân tích, xét nghiệm chất lượng nước theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước (Điều 9.1.c).
- Các Trung tâm có nhiệm vụ sản xuất, cung cấp, tiêu thụ nước sạch nông thôn và quản lý công trình cấp nước sạch tập trung (Điều 9.1.d).
- Trung tâm thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định pháp luật (Điều 9.1.h).
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Cải thiện chất lượng dịch vụ cấp nước cho người dân nông thôn.
- Khó khăn về nguồn lực tài chính và nhân sự có thể hạn chế khả năng thực hiện nhiệm vụ của các Trung tâm.
❓ 자주 묻는 질문
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn có trách nhiệm gì?
Các Trung tâm này phải đề xuất chính sách, chiến lược về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; xây dựng kế hoạch công tác năm và trung hạn; thực hiện phân tích chất lượng nước theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
Các Trung tâm có nhiệm vụ gì trong việc cung cấp nước sạch?
Trung tâm phải sản xuất, cung cấp, tiêu thụ nước sạch nông thôn và quản lý công trình cấp nước sạch tập trung theo quy định pháp luật.
Các Trung tâm có thực hiện hợp tác quốc tế không?
Có, các Trung tâm thực hiện hợp tác quốc tế về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định pháp luật.
전문
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT
ngày 26/3/2015 Hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ
chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
_____________________________
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 Hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 Hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể như sau:
"Điều 9. Nhiệm vụ của các tổ chức sự nghiệp khác trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Nhiệm vụ của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn:
a) Đề xuất với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, trung hạn và hàng năm về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; phương thức quản lý, mô hình quản lý cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh, thành phố.
b) Xây dựng, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kế hoạch công tác năm và trung hạn, kế hoạch đầu tư xây dựng và chiến lược phát triển Trung tâm; chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương trình, dự án thành phần về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa phương. Tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Thực hiện phân tích, xét nghiệm, kiểm nghiệm; kiểm định (theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước) về chất lượng nước theo quy định pháp luật.
d) Thực hiện sản xuất, cung cấp, tiêu thụ nước sạch nông thôn; quản lý, bảo vệ, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung được giao; tổ chức thi công xây lắp, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các công trình nước sạch nông thôn phù hợp với năng lực của Trung tâm theo quy định pháp luật.
đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư chương trình, dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được cấp có thẩm quyền giao theo quy định pháp luật. Thực hiện nhiệm vụ giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
e) Tổ chức truyền thông, phổ biến, giáo dục, vận động, hướng dẫn Nhân dân bảo vệ công trình cấp nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch, giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn tại địa phương theo quy định của pháp luật.
g) Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cho các tổ chức cá nhân có nhu cầu phù hợp với năng lực chuyên môn của Trung tâm; tổ chức hoặc tham gia tổ chức các hội thi, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật.
h) Thực hiện hợp tác quốc tế, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật.
i) Tư vấn, dịch vụ; liên doanh, liên kết cung ứng dịch vụ công; xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị, vật tư, sản phẩm, công nghệ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phù hợp với năng lực chuyên môn, lĩnh vực hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
k) Tham gia thực hiện công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh tại địa phương; tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế, kỹ thuật, điều tra thống kê về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.
l) Thu thập, xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phục vụ quản lý nhà nước theo quy định pháp luật. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; kết quả thực hiện các chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được giao với Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
2. Nhiệm vụ của các tổ chức sự nghiệp khác, gồm: Trung tâm Giống (cây trồng, vật nuôi, thủy sản); Ban Quản lý cảng cá, bến cá; Ban Quản lý rừng đặc dụng; Ban quản lý rừng phòng hộ trực thuộc Sở do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định theo quy định pháp luật."
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2016.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để nghiên cứu giải quyết theo quy định./.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: