Nghị định số 30/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở

Nghị định số 30/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99/2015/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. Nó xác định rõ thời điểm bố trí sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước và kéo dài thời hạn thuê nhà ở cũ.

문서 번호30/2019/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Nguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng
업데이트23. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일28. 03. 2019
발효일15. 05. 2019
효력 만료일01. 08. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 30/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99/2015/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. Nó xác định rõ thời điểm bố trí sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước và kéo dài thời hạn thuê nhà ở cũ.

적용 범위

Người đang thực tế sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê nhà hoặc văn bản phân phối sử dụng nhà ở; cơ quan quản lý nhà ở

핵심 사항

  • Người đang thực tế sử dụng nhà ở → được xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở theo các quy định cụ thể (hợp đồng, giấy tờ nộp tiền thuê, văn bản phân phối)
  • Bên thuê nhà ở cũ → không quá 30 ngày để giải quyết cho thuê, thời hạn hợp đồng là 5 năm
  • Người đã ký kết hợp đồng mua bán nhà ở trước khi Nghị định có hiệu lực → không thực hiện xác định lại thời điểm bố trí sử dụng nhà ở
  • Người đã ký hợp đồng thuê nhà ở trước khi Nghị định có hiệu lực → thời hạn thuê nhà được xác định theo quy định mới nếu gia hạn hoặc ký lại hợp đồng
  • Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/5/2019

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp người dân được hưởng lợi từ việc xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở một cách rõ ràng, minh bạch.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các bên liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng thuê nhà nếu cần gia hạn hoặc ký lại
  • Lợi ích: Người dân có quyền lợi rõ ràng hơn về thời điểm sử dụng nhà ở cũ
  • Chi phí/gánh nặng: Cần thời gian để điều chỉnh và thực hiện các quy định mới, ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà ở

❓ 자주 묻는 질문

Người đang thuê nhà có hợp đồng nhưng không xác định rõ thời điểm bố trí sử dụng nhà ở cũ sẽ được xử lý như thế nào?

Theo Nghị định, thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm ký kết hợp đồng thuê nhà.

Thời hạn thuê nhà ở cũ là bao lâu và có thể gia hạn không?

Thời hạn thuê nhà ở cũ là 5 năm, tính từ ngày ký kết hợp đồng thuê nhà. Nếu bên thuê vẫn đủ điều kiện và có nhu cầu tiếp tục thuê, có thể gia hạn bằng thời hạn thuê trước đó.

Người đã ký hợp đồng mua bán nhà ở trước khi Nghị định này có hiệu lực cần làm gì?

Không thực hiện xác định lại thời điểm bố trí sử dụng nhà ở theo quy định mới của Nghị định này.

Nếu bên thuê không đủ điều kiện tiếp tục thuê nhà sau 5 năm, họ có thể gia hạn hợp đồng không?

Không, khi hết thời hạn thuê nhà mà bên thuê không còn đủ điều kiện hoặc không có nhu cầu tiếp tục thuê thì phải chấm dứt hợp đồng.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2019.

전문

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2019/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2019

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2015/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở

như sau:

1. Bổ sung Điều 57a vào sau Điều 57 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở (sau đây gọi tắt là Nghị định số 99/2015/NĐ-CP) như sau:

“Điều 57a. Xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Trường hợp người đang thực tế sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê nhà và có tên trong hợp đồng thuê nhà ở này thì thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định như sau:

a) Nếu thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được ghi trong hợp đồng thuê nhà thì xác định theo thời điểm ghi trong hợp đồng;

b) Nếu trong hợp đồng thuê nhà ở không ghi thời điểm bố trí sử dụng nhà ở thì xác định theo thời điểm ký kết hợp đồng đó;

c) Nếu thuộc diện ký lại hợp đồng hoặc gia hạn hợp đồng thuê nhà thì thời điểm bố trí sử dụng được xác định theo thời điểm nêu tại hợp đồng ký kết đầu tiên;

d) Nếu người trực tiếp sử dụng nhà ở có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền thuê nhà ở trước khi ký kết hợp đồng thuê nhà thì thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm nộp tiền thuê nhà ở; trường hợp khi ký kết hợp đồng thuê nhà ở mà cơ quan có thẩm quyền đã truy thu tiền thuê nhà ở (có giấy tờ chứng minh việc truy thu tiền thuê nhà ở) thì thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm tính truy thu tiền thuê nhà ở;

đ) Nếu người trực tiếp sử dụng nhà ở có quyết định hoặc văn bản phân phối bố trí sử dụng nhà ở (sau đây gọi chung là văn bản bố trí sử dụng) và có tên trong văn bản đó trước thời điểm ký kết hợp đồng thuê nhà thì thời điểm bố trí sử dụng được xác định theo thời điểm ghi trong văn bản bố trí sử dụng; nếu trong văn bản bố trí sử dụng không ghi thời điểm thì xác định theo thời điểm ban hành văn bản đó.

2. Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở, không có hợp đồng thuê nhà nhưng có tên trong văn bản bố trí sử dụng thì thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm ghi trong văn bản đó; nếu trong văn bản bố trí sử dụng không ghi thời điểm thì xác định theo thời điểm ban hành văn bản này.

3. Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở thuộc diện nhận chuyển quyền thuê nhà ở (có hợp đồng thuê nhà hoặc có văn bản bố trí sử dụng nhà ở này nhưng không có tên trong hợp đồng hoặc trong văn bản đó) thì thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm người đầu tiên có tên trong hợp đồng hoặc văn bản bố trí sử dụng nhà ở.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 60 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP như sau:

“5. Thời hạn giải quyết cho thuê nhà ở cũ là không quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thuê nhà ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn hợp đồng thuê nhà ở cũ là 05 năm, tính từ ngày ký kết hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp người thuê có nhu cầu thuê thời hạn ngắn hơn.

Khi hết thời hạn thuê nhà ở mà bên thuê vẫn đủ điều kiện thuê nhà ở và có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở đó thì được gia hạn hợp đồng thuê nhà ở bằng với thời hạn thuê nhà trước đó, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở theo quy định của pháp luật.”

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp đã ký kết hợp đồng mua bán nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không thực hiện xác định lại thời điểm bố trí sử dụng nhà ở theo quy định của Nghị định này.

Trường hợp đã nộp hồ sơ mua nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các bên chưa ký kết hợp đồng mua bán nhà ở thì thực hiện xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở theo quy định của Nghị định này.

2. Các trường hợp đã ký hợp đồng thuê nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có ghi thời hạn thuê nhà ở khác với thời hạn quy định tại Nghị định này thì các bên không phải ký lại hợp đồng thuê nhà ở. Trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà thuộc diện gia hạn hoặc ký lại hợp đồng thuê nhà ở thì thời hạn thuê nhà ở được xác định theo quy định của Nghị định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2019.

2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2). XH

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 25
40/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2021/NQ-HĐND Quy định về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 발효 중 11/2024/QĐ-UBND Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội áp dụng đối với chung cư Nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước tại Khu đô thị phía Nam cầu Đăk Bla, thành phố Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum 발효 중 08/2024/QĐ-UBND Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 42/2023/QĐ-UBND Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng tại chung cư Nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước tại khu đô thị phía Nam cầu Đăk Bla, thành phố Kon Tum 만료됨 31/2023/QĐ-UBND Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội áp dụng đối với chung cư Nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước tại Khu đô thị phía Nam cầu Đăk Bla, thành phố Kon Tum 발효 중 52/2022/QĐ-UBND Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND Ban hành đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và mồ mả trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 12/2022/QĐ-UBND Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 30/2022/QĐ-UBND Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND ngày 20/4/2022 của UBND tỉnh 만료됨 21/2022/QĐ-UBND Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 14/2021/QĐ-UBND Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 발효 중 43/2020/QĐ-UBND Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 26/2020/QĐ-UBND Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá thuê nhà ở công vụ, nhà ở xã hội, nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh 만료됨 13/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND Thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030 발효 중 42/2019/QĐ-UBND Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND ngày 22/4/2019 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Quy định đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 17/2019/QĐ-UBND Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả treend dịa bàn tỉnh Long An 만료됨 21/2023/QĐ-UBND Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và mồ mả trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 44/2021/QĐ-UBND Quyết định số 44/2021/QĐ -UBND Ban hành Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 82/2021/QĐ-UBND Quyết định số 82/2021/QĐ-UBND Quy định giá thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 발효 중 70/2021/QĐ-UBND Quyết định số 70/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định 발효 중 17/2021/QĐ-UBND Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng giá xây dựng mới các loại nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất và chi phí bồi thường một số công trình trên đất, địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 09/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 발효 중 36/2021/QĐ-UBND Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 만료됨 54/2021/QĐ-UBND Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày 26/10/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 발효 중 52/2021/QĐ-UBND Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND Ban hành đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và mồ mả trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 03/2021/QĐ-UBND Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ tại các nhà chung cư tái định cư, nhà ở xã hội và diện tích kinh doanh dịch vụ do các Chủ đầu tư dự án nhà ở bàn giao lại cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội 만료됨
30/2019/NĐ-CP
Nghị định số 30/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 24
21/2023/QĐ-UBND Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc thu nộp, quản lý và sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 12/2022/QĐ-UBND Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng 만료됨 52/2022/QĐ-UBND Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 17/2019/QĐ-UBND Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái 발효 중 52/2021/QĐ-UBND Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Tiền Giang 만료됨 21/2022/QĐ-UBND Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 43/2020/QĐ-UBND Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tổ chức thực hiện định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 31/2023/QĐ-UBND Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng làm đại diện chủ sở hữu 발효 중 11/2024/QĐ-UBND Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 발효 중 42/2023/QĐ-UBND Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 08/2024/QĐ-UBND Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 발효 중 13/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND Về Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025. 발효 중 82/2021/QĐ-UBND Quyết định số 82/2021/QĐ-UBND Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 발효 중 26/2020/QĐ-UBND Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái 발효 중 03/2021/QĐ-UBND Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Thuận 발효 중 54/2021/QĐ-UBND Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hà Nam 발효 중 17/2021/QĐ-UBND Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Quy định việc quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 만료됨 14/2021/QĐ-UBND Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định Phân công, phân cấp quản lý chất lượng, bảo trì công trình xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 만료됨 09/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 발효 중 70/2021/QĐ-UBND Quyết định số 70/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 발효 중 36/2021/QĐ-UBND Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An 만료됨 42/2019/QĐ-UBND Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 2060/2013/QĐ-UBND ngày 17/6/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 발효 중 30/2022/QĐ-UBND Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chuyển giao công nghệ và thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.