Thông tư số 30/LĐTBXH-TT Hướng dẫn bổ sung chế độ phụ cấp khu vực đối với lực lượng vũ trang

Thông tư số 30/LĐTBXH-TT hướng dẫn bổ sung chế độ phụ cấp khu vực đối với lực lượng vũ trang, cụ thể là hạ sĩ quan và binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân. Mức phụ cấp được tính dựa trên hệ số quy định tại Nghị định 25/CP và áp dụng theo quy định của các địa phương.

Document No.30/LĐTBXH-TT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nội Vụ
Signed byTrần Đình Hoan — Đang cập nhật
Updated02/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date09/12/1993
Effective date01/04/1993
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 30/LĐTBXH-TT hướng dẫn bổ sung chế độ phụ cấp khu vực đối với lực lượng vũ trang, cụ thể là hạ sĩ quan và binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân. Mức phụ cấp được tính dựa trên hệ số quy định tại Nghị định 25/CP và áp dụng theo quy định của các địa phương.

Scope of application

Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân

Key points

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân → được hưởng chế độ sinh hoạt phí → mức phụ cấp khu vực tính theo hệ số quy định tại Nghị định 25/CP
  • Mức phụ cấp khu vực từ 1/4/1993: 0,1 (3.300 đồng), 0,2 (6.600 đồng), 0,3 (9.900 đồng), 0,4 (13.200 đồng), 0,5 (16.500 đồng), 0,7 (23.100 đồng), 1,0 (33.000 đồng)
  • Hệ số phụ cấp khu vực áp dụng cụ thể đối với các địa phương theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/LĐTBXH-TT
  • Phụ cấp khu vực được trả theo quy định tại Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 2/6/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Đảm bảo đời sống vật chất cho hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho ngân sách nhà nước.

❓ Frequently asked questions

Hạ sĩ quan, binh sĩ được hưởng mức phụ cấp khu vực bao nhiêu?

Mức phụ cấp khu vực tính theo hệ số quy định tại Nghị định 25/CP: 0,1 (3.300 đồng), 0,2 (6.600 đồng), 0,3 (9.900 đồng), 0,4 (13.200 đồng), 0,5 (16.500 đồng), 0,7 (23.100 đồng), 1,0 (33.000 đồng).

Hệ số phụ cấp khu vực áp dụng như thế nào?

Hệ số phụ cấp khu vực áp dụng cụ thể đối với các địa phương theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/LĐTBXH-TT.

Khi nào thông tư này có hiệu lực?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1/4/1993.

Phụ cấp khu vực được trả như thế nào?

Phụ cấp khu vực được trả theo quy định tại Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 2/6/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Ai là đối tượng hưởng chế độ sinh hoạt phí?

Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân được hưởng chế độ sinh hoạt phí.

Full text

THÔNG TƯ

CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Hướng dẫn bổ sung chế độ

phụ cấp khu vực đối với lực lượng vũ trang

Căn cứ Điều 8, Quyết định số 574/TTg ngày 25 tháng 11 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung một số chế độ đối với công chức, viên chức, hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội, sau khi thống nhất sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn bổ sung chế độ phụ cấp khu vực đối với lực lương vũ trang như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG PHỤ CẤP

Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân hưởng chế độ sinh hoạt phí.

 

II. MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC

Mức phụ cấp khu vực được tính theo hệ số quy định, tại điểm 1, điểm 4, Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1995 của Chính phủ tính trên mức phụ cấp quân hàm binh nhì cụ thể:

Mức

Hệ số so với quân hàm binh nhì

Mức phụ cấp thực hiện từ 1/4/1993 (đồng tháng)

1

0,1

3.300

2

0,2

6.600

3

0,3

9.900

4

0,4

13.200

5

0,5

16.500

6

0,7

23.100

7

1,0

33.000

Hệ số phụ cấp khu vực áp dụng cụ thể đối với các địa phương, đơn vị theo quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/LĐTBXH-TT ngày 2/6/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối tượng quy định tại mục I đóng trên địa bàn nào được hưởng hệ số phụ cấp khu vực quy định cho địa bàn đó.

 

III. CÁCH TRẢ PHỤ CẤP KHU VỰC

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 2/6/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

 

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực từ này 1/4/1993.

Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ hướng dẫn các đơn vị thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư này./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.