Quyết định số 31/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế để chỉ đạo và điều phối hoạt động tham gia các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế. Ủy ban có nhiệm vụ đàm phán, xem xét chủ trương, điều chỉnh pháp luật, kiểm tra thực hiện cam kết, và báo cáo Thủ tướng về quá trình đàm phán.
Scope of application
Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên của Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế; Bộ Thương mại, Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Du lịch; các Bộ, ngành liên quan.
Key points
- Chủ tịch Ủy ban là Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Mạnh Cầm, Phó Chủ tịch là Bộ trưởng Bộ Thương mại Trương Đình Tuyển, và có 12 ủy viên từ các bộ, ngành khác.
- Ủy ban có nhiệm vụ giúp Thủ tướng chỉ đạo và điều phối hoạt động tham gia các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế như ASEAN, ASEM, WTO, APEC, và các tổ chức tương tự.
- Đề xuất phương án đàm phán cho Bộ, ngành và chỉ đạo Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế.
- Giúp Thủ tướng điều chỉnh hệ thống pháp luật và chính sách trong nước để phù hợp với các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế.
- Kiểm tra thực hiện cam kết và bảo hộ quyền lợi của Việt Nam trong các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế.
🌐 Social impact of this document
- Tích cực: Tăng cường hợp tác kinh tế quốc tế, nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
- Tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về mặt quản lý và tổ chức cho các bộ, ngành liên quan.
❓ Frequently asked questions
Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế gồm những ai?
Chủ tịch Ủy ban là Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Mạnh Cầm, Phó Chủ tịch là Bộ trưởng Bộ Thương mại Trương Đình Tuyển, và có 12 ủy viên từ các bộ, ngành khác.
Ủy ban có nhiệm vụ gì?
Giúp Thủ tướng chỉ đạo và điều phối hoạt động tham gia các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế như ASEAN, ASEM, WTO, APEC, và các tổ chức tương tự.
Ủy ban có quyền hạn gì?
Đề xuất phương án đàm phán cho Bộ, ngành và chỉ đạo Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế.
Kinh phí của Ủy ban từ đâu?
Kinh phí của Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế được cấp từ ngân sách Nhà nước và được tổng hợp chung vào kinh phí của Bộ Thương mại.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày kể từ ngày ký.
Full text
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Về việc thành lập Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để thống nhất sự chỉ đạo của Chính phủ đối với quá trình Việt Nam gia nhập và hoạt động trong các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Uỷ ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, gồm các thành viên sau đây:
Chủ tịch Ủy ban: Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Mạnh Cầm.
Phó Chủ tịch Ủy ban: Bộ trưởng Bộ Thương mại Trương Đình Tuyển.
Các ủy viên:
Tổng Thư ký kiêm Trưởng đoàn Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế: Thứ trưởng Bộ Thương mại.
Thứ trưởng Bộ Ngoại giao.
Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Thứ trưởng Bộ Tài chính.
Thứ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Thứ trưởng Bộ Công nghiệp.
Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thứ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin.
Thứ trưởng Bộ Tư pháp.
Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan.
Tổng Cục trưởng Tổng cục Du lịch.
Điều 2. Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế có những nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau đây:
1. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo và điều phối hoạt động của các Bộ, ngành và địa phương trong việc Việt Nam tham gia các hoạt động kinh tế - thương mại trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM); đàm phán để gia nhập và hoạt động trong Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế, khu vực khác.
2. Giúp Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định các chủ trương và phương án đàm phán chung để làm cơ sở cho việc xây dựng phương án đàm phán của các Bộ, ngành và chỉ đạo Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế trong quá trình đàm phán gia nhập các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực nêu trên; chỉ đạo hoạt động của các Bộ, ngành liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của các tổ chức này.
3. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về kinh tế, thương mại trong nước để thích ứng với các định chế của các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực mà Việt Nam tham gia.
4. Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành, các địa phương và đơn vị triển khai thực hiện các cam kết và nghĩa vụ, cũng như bảo hộ các quyền và lợi ích của Việt Nam trong các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực.
5. Kịp thời báo cáo với Thủ tướng Chính phủ quá trình đàm phán và việc chỉ đạo các Bộ, ngành trong quá trình tham gia các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực.
6. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
Điều 3. Ngoài Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên, tổ chức bộ máy của Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế bao gồm:
1. Bộ máy giúp việc Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế là Văn phòng ủy ban đặt tại Bộ Thương mại.
Chức năng, nhiệm vụ và biên chế của Văn phòng Ủy ban do Chủ tịch Ủy ban quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Thương mại.
2. Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế (Được thành lập theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ).
Điều 4. Thành lập ở các Bộ, ngành liên quan bộ phận chuyên trách đảm nhận các công việc của Việt Nam gia nhập và hoạt động trong các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực có liên quan đến Bộ, ngành đó.
Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn việc thành lập bộ phận chuyên trách ở các Bộ, ngành liên quan.
Điều 5.
1. Kinh phí của Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế được cấp từ ngân sách Nhà nước và được tổng hợp chung vào kinh phí của Bộ Thương mại.
2. Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế soạn thảo Quy chế về tổ chức và hoạt động của mình, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày kể từ ngày ký.
Điều 7. Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: