Nghị định số 31/2012/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung

Nghị định số 31/2012/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 1 tháng 5 năm 2012 là 1.050.000 đồng/tháng, áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

문서 번호31/2012/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
업데이트25. 06. 2026
산업Tài Chính, Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội, Nội Vụ
분야Thủy Lợi
발행일12. 04. 2012
발효일01. 06. 2012
효력 만료일15. 08. 2013
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 31/2012/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 1 tháng 5 năm 2012 là 1.050.000 đồng/tháng, áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

적용 범위

Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động ở các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

핵심 사항

  • Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động ở các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu → được áp dụng mức lương tối thiểu chung là 1.050.000 đồng/tháng từ ngày 1 tháng 5 năm 2012.
  • Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động ở các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu → được tính trợ cấp từ ngày 1 tháng 5 năm 2012.
  • Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động ở các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu → được tính chế độ theo mức lương tối thiểu chung.
  • Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động ở các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu → được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung.
  • Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động ở các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu → được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người lao động ở các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu sẽ được hưởng mức lương tối thiểu chung là 1.050.000 đồng/tháng từ ngày 1 tháng 5 năm 2012.
  • Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ có điều kiện sống và làm việc tốt hơn với mức lương tối thiểu chung được nâng lên.

❓ 자주 묻는 질문

Mức lương tối thiểu chung là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu chung từ ngày 1 tháng 5 năm 2012 là 1.050.000 đồng/tháng.

Ai được áp dụng mức lương tối thiểu chung này?

Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động ở các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Khi nào mức lương tối thiểu chung bắt đầu được áp dụng?

Mức lương tối thiểu chung bắt đầu được áp dụng từ ngày 1 tháng 5 năm 2012.

Có bao nhiêu nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung?

Có nhiều nguồn kinh phí như sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên, sử dụng tối thiểu 40% số thu được, sử dụng 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương, và ngân sách trung ương hỗ trợ cho các địa phương khó khăn.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 6 năm 2012.

전문

NGHỊ ĐỊNH

Quy định mức lương tối thiểu chung

_______________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 06 năm 1994; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 04 năm 2002; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 06 năm 2006; Luật Sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 04 năm 2007;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2011/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương tối thiểu chung.

Điều 1. Mức lương tối thiểu chung

Mức lương tối thiểu chung thực hiện từ ngày 01 tháng 05 năm 2012 là 1.050.000 đồng/tháng.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này áp dụng với cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người lao động làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức:

1. Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

2. Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Điều 3. Áp dụng mức lương tối thiểu chung

Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này được dùng làm cơ sở để:

1. Tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người lao động làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Điều 2 Nghị định này.

2. Tính trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2012 trở đi đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

3. Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo lương tối thiểu chung.

Điều 4. Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung

1. Kinh phí thực hiện đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm từ các nguồn:

a) Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao năm 2012 của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

b) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2012 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có thu. Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế, sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế).

c) Sử dụng 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương, không kể tăng thu tiền sử dụng đất (bao gồm 50% nguồn tăng thu thực hiện so với dự toán thu năm 2011 Thủ tướng Chính phủ giao và 50% tăng thu dự toán năm 2012 so với dự toán thu năm 2011 Thủ tướng chính phủ giao).

d) Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương còn dư đến hết năm 2011 của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các cấp ngân sách địa phương.

đ) Ngân sách trung ương bổ sung nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung trong trường hợp các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện đúng các quy định tại Điểm a, b, c và Điểm d Khoản 1 Điều này nhưng vẫn còn thiếu.

e) Ngân sách trung ương hỗ trợ những địa phương khó khăn, chưa cân đối được nguồn với mức bình quân 2/3 so với mức lương tối thiểu chung đối với người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ở thôn và tổ dân phố được xác định theo đúng quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

2. Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với người lao động làm việc trong các công ty quy định tại Khoản 3 Điều 2 do công ty bảo đảm và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí sản xuất kinh doanh.

Điều 5. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành

1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sau khi lấy ý kiến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; hướng dẫn tính trợ cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với người lao động dôi dư theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 08 năm 2010.

2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm:

a) Hướng dẫn việc tính toán, cân đối nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

b) Thẩm định và bổ sung kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 4 Nghị định này và bảo đảm nguồn bổ sung có mục tiêu đối với những địa phương khó khăn theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 4 Nghị định này và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2012.

Các quy định nêu tại Nghị định này được tính hưởng từ ngày 01 tháng 05 năm 2012.

2. Bãi bỏ Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 29
74/2012/TT-BTC Thông tư số 74/2012/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung theo Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ, chế độ phụ cấp công vụ theo Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012 của Chính phủ, điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 35/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ. 발효 중 09/2012/TT-BLĐTBXH Thông tư số 09/2012/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 35/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 và Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ 발효 중 10/2012/TT-BLĐTBXH Thông tư số 10/2012/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn mức lương tối thiểu chung đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 발효 중 3600/2012/QĐ-UBND Quyết định số 3600/2012/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 만료됨 3482/2012/QĐ-UBND Quyết định số 3482/2012/QĐ-UBND Về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 만료됨 2488/2013/QĐ-UBND Quyết định số 2488/2013/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước tu hồi đât trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 발효 중 2386/QĐ-UBND Quyết định 2386/QĐ-UBND năm 2013 giao định mức kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với các sở, ngành thành phố, quận – huyện, phường – xã do thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 731/2013/QĐ-UBND Quyết định số 731/2013/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh đơn giá sản phẩm đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 만료됨 01/2012/TTLT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung từ ngày 01 tháng 5 năm 2012 đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp 발효 중 22/2012/QĐ-UBND Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành đơn giá quan trắc phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 45/2012/QĐ-UBND Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Ban hành Đề án Hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2012 - 2015 발효 중 45/2013/QĐ-UBND Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng đơn giá thu gom, vận chuyển và chôn lấp rác thải đô thị tỉnh Ninh Thuận 만료됨 68/2012/QĐ-UBND Quyết định số 68/2012/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thống kê đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 발효 중 67/2012/QĐ-UBND Quyết định số 67/2012/QĐ-UBND Ban hành đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 13/2012/QĐ-UBND Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 39/2012/QĐ-UBND Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND Quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh 만료됨 45/2012/QĐ-UBND Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái 만료됨 26/2013/QĐ-UBND Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thống kê đất đai hàng năm trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 62/2012/QĐ-UBND Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá thực hiện công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính ba (03) cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 52/2012/QĐ-UBND Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 1 điều 4 quy định về tổ chức, chế độ chính sách và trang bị đối với lưc lượng bảo về dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày19 tháng 01 năm 2012 của UBND tỉnh Tây Ninh 만료됨 06/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư; hỗ trợ kinh phí hoạt động của các chi hội thuộc tổ chức chính trị - xã hội các xã đặc biệt khó khăn 만료됨 40/2012/QĐ-UBND Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh chi phí nhân công đối với Bộ đơn giá tại Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2011 của UBND thành phố và Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng 만료됨 07/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND Hỗ trợ kinh phí chi trả lương đối với giáo viên mầm non ngoài biên chế hợp đồng tại xã, phường, thị trấn 만료됨 12/2013/QĐ-UBND Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 만료됨 02/2013/QĐ-UBND Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 21/01/2013 của UBND tỉnh Về việc ban hành đơn giá sản phẩm: đo đạc thành lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 49/2012/QĐ-UBND Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức kinh phí lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hà Nội 만료됨 50/2012/QĐ-UBND Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, sửa đổi bộ đơn giá sản phẩm đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội 만료됨 36/2012/QĐ-UBND Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND V/v ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨
인용됨 5
104/2013/TT-BTC Thông tư số 104/2013/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ, điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 73/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ. 만료됨 19/2013/TT-BLĐTBXH Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 만료됨 32/2015/TT-BTC Thông tư số 32/2015/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống theo Nghị định số 17/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ; điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22/01/2015 của Chính phủ. 발효 중 21/2015/QĐ-UBND Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 만료됨 21/2015/QĐ-UBND Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định định mức chi phí lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨
31/2012/NĐ-CP
Nghị định số 31/2012/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 18
22/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT DO CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC SẢN XUẤT KINH DOANH 발효 중 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa được Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND ngày 04/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa 만료됨 45/2013/QĐ-UBND Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Quy định đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 07/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Thái Nguyên 만료됨 06/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi có tính chất đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 39/2012/QĐ-UBND Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoai di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 발효 중 67/2012/QĐ-UBND Quyết định số 67/2012/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ngành; UBND huyện, thành phố Tân An và UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An 발효 중 45/2012/QĐ-UBND Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 13/2012/QĐ-UBND Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến 2025 발효 중 68/2012/QĐ-UBND Quyết định số 68/2012/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ôtô chở người có số chỗ ngồi (kể cả lái xe) từ 04 chỗ ngồi đến dưới 10 chỗ ngồi áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 26/2013/QĐ-UBND Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 02/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/ QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. 만료됨 50/2012/QĐ-UBND Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của các cơ quan thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 52/2012/QĐ-UBND Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND Phê duyệt đề án xây dựng đội ngũ cộng tác viên thôn, làng, khu phố làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở tỉnh Bình Định 만료됨 12/2013/QĐ-UBND Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản 발효 중 40/2012/QĐ-UBND Quyết định số 40 /2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh An Giang 발효 중 62/2012/QĐ-UBND Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai 발효 중 36/2012/QĐ-UBND Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.