Thông tư số 31/2012/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam, thay thế Danh mục cũ từ ngày 10 tháng 7 năm 2012. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo Nghị định số 113/2003/NĐ-CP và Nghị định số 191/2007/NĐ-CP.
Scope of application
Tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón
Key points
- Tổ chức, cá nhân → được sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón trong Danh mục kèm theo Thông tư này → khi có đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 113/2003/NĐ-CP và Nghị định số 191/2007/NĐ-CP.
- Danh mục bổ sung gồm 224 loại phân bón, chia thành các nhóm: Phân khoáng đơn, Phân đa yếu tố, Phân hữu cơ, Phân vi sinh vật, Phân hữu cơ vi sinh, Phân hữu cơ sinh học, Phân hữu cơ khoáng, Phân bón lá, Phân bón đất hiếm và Chất tăng hiệu suất sử dụng phân bón.
- Danh mục cũ (Quyết định số 67/2007/QĐ-BNN) không còn hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2012.
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 9 năm 2012.
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp sẽ có thêm nhiều lựa chọn về phân bón, giúp nâng cao chất lượng sản xuất nông nghiệp.
- Doanh nghiệp cần tuân thủ các điều kiện quy định để được phép kinh doanh phân bón, có thể gặp khó khăn trong quá trình chuyển đổi.
❓ Frequently asked questions
Các loại phân bón nào được bổ sung trong Thông tư này?
Thông tư này bổ sung 224 loại phân bón, chia thành các nhóm: Phân khoáng đơn, Phân đa yếu tố, Phân hữu cơ, Phân vi sinh vật, Phân hữu cơ vi sinh, Phân hữu cơ sinh học, Phân hữu cơ khoáng, Phân bón lá, Phân bón đất hiếm và Chất tăng hiệu suất sử dụng phân bón.
Tổ chức, cá nhân cần đáp ứng điều kiện gì để được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón?
Tổ chức, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định số 113/2003/NĐ-CP và Nghị định số 191/2007/NĐ-CP.
Danh mục cũ của phân bón được thay thế khi nào?
Danh mục cũ (Quyết định số 67/2007/QĐ-BNN) không còn hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2012.
Thông tư này có hiệu lực khi nào?
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 9 năm 2012.
Full text
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam
_________________________________
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21/11/2007;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam bao gồm 224 loại phân bón được chia thành:
a) Phân khoáng đơn: 04 loại;
b) Phân đa yếu tố: 01 loại;
c) Phân hữu cơ: 09 loại;
c) Phân vi sinh vật: 07 loại;
d) Phân hữu cơ vi sinh: 28 loại;
đ) Phân hữu cơ sinh học: 13 loại;
e) Phân hữu cơ khoáng: 18 loại;
g) Phân bón lá: 142 loại;
h) Phân bón đất hiếm: 01 loại;
i) Chất tăng hiệu suất sử dụng phân bón: 01 loại.
2. Danh mục phân bón thay thế các loại phân bón đã có trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam, gồm 238 loại, cụ thể:
a) Phân hữu cơ: 07 loại;
b) Phân vi sinh vật: 05 loại;
c) Phân hữu cơ vi sinh: 09 loại;
d) Phân hữu cơ sinh học: 08 loại;
đ) Phân hữu cơ khoáng: 14 loại;
e) Phân bón lá: 192 loại;
g) Chất giữ ẩm, cải tạo đất: 03 loại.
Điều 2. Các loại phân bón tại Danh mục phân bón kèm theo Quyết định số 67/2007/QĐ-BNN ngày 10 tháng 7 năm 2007 về "Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam" không còn hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2012.
Điều 3. Tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón quy định tại Điều 1 khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón.
Điều 4. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 9 năm 2012.
Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
THỨ TRƯỞNG
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: