Nghị định số 31/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP

Nghị định số 31/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. Văn bản này quy định về việc cấp phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể, cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia cũng như điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa.

Document No.31/2024/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
Signed byTrần Hồng Hà — Phó Thủ tướng Chính phủ
Updated12/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date15/03/2024
Effective date15/03/2024
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị định số 31/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. Văn bản này quy định về việc cấp phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể, cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia cũng như điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa.

Scope of application

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cơ sở kinh doanh giám định cổ vật; tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận hành nghề.

Key points

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc môi trường điện tử (Điều 1).
  • Chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc môi trường điện tử (Điều 1).
  • Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật nộp hồ sơ đến người có thẩm quyền trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc môi trường điện tử (Điều 2).
  • Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận hành nghề nộp hồ sơ đến người có thẩm quyền trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc môi trường điện tử (Điều 2).
  • Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử trong các quy định về cấp phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể và điều kiện kinh doanh giám định cổ vật (Điều 3).

🌐 Social impact of this document

  • Tiếp nhận hồ sơ trực tuyến giúp người dân và tổ chức tiết kiệm thời gian và chi phí.
  • Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.

❓ Frequently asked questions

Văn bản này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định số 31/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Các hồ sơ liên quan đến văn hóa, thể thao và du lịch nộp như thế nào?

Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc môi trường điện tử theo quy định của Nghị định này.

Full text

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 31/2024/NĐ-CP
Hà Nội, Ngày 15 tháng 3 năm 2024

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 01/2012/NĐ-CP, NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2016/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 36/2019/NĐ-CP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

"2. Thủ tục cấp phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể được quy định như sau:

a) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đề nghị nghiên cứu, sưu tầm nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ gồm: Đơn đề nghị (Phụ lục I) kèm theo Đề án (Phụ lục II) nêu rõ mục đích, địa bàn, thời hạn và đối tác Việt Nam tham gia nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể đến Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao. Trong trường hợp địa bàn nghiên cứu, sưu tầm có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên thì nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đối với Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và 10 ngày làm việc đối với Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, thủ trưởng các cơ quan nêu trên có trách nhiệm xem xét cấp phép. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản.".

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:

"4. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia:

a) Chủ cửa hàng nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đến Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao;

b) Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia bao gồm:

Đơn đề nghị cấp chứng chỉ (Phụ lục IV);

Bản sao hợp pháp các văn bằng chuyên môn có liên quan.".

2. Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 01/2012/NĐ-CP như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 01/2012/NĐ-CP tại Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

b) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 01/2012/NĐ-CP tại Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

c) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 01/2012/NĐ-CP tại Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

d) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 01/2012/NĐ-CP tại Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

3. Bổ sung, thay thế một số cụm từ tại các điểm, khoản của khoản 3 Điều 2 như sau:

a) Bổ sung cụm từ "Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao" sau cụm từ "Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch" tại điểm b khoản 3, điểm đ khoản 3, điểm e khoản 3;

b) Thay thế cụm từ "gửi trực tiếp" bằng cụm từ "nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử" tại điểm b khoản 3;

c) Thay thế cụm từ "gửi qua đường bưu điện" bằng cụm từ "gửi qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử" tại điểm c, điểm e khoản 3.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

"1. Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Danh sách kèm theo lý lịch khoa học theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và bản sao văn bằng, chứng chỉ của các chuyên gia;

c) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa cơ sở kinh doanh giám định cổ vật và các chuyên gia;

d) Danh mục trang thiết bị, phương tiện để thực hiện giám định.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 như sau:

"1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận hành nghề nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến người có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Danh sách người được cấp Chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 14 Nghị định này kèm theo bản sao Chứng chỉ hành nghề.".

3. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 61/2016/NĐ-CP như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định số 61/2016/NĐ-CP tại Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;

b) Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định số 61/2016/NĐ-CP tại Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;

c) Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 07 Phụ lục kèm theo Nghị định số 61/2016/NĐ-CP tại Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;

d) Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định số 61/2016/NĐ-CP tại Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

4. Thay thế cụm từ "gửi qua đường bưu điện" bằng cụm từ "gửi qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử" tại điểm a khoản 2 Điều 7, khoản 1 Điều 11, điểm a khoản 2 Điều 12, điểm a khoản 2 Điều 17.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 20 như sau:

a) Bổ sung cụm từ "qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc nộp trực tiếp" sau cụm từ "01 bộ hồ sơ đề nghị" tại khoản 1;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.".

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 22 như sau:

a) Bổ sung cụm từ "qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc nộp trực tiếp" sau cụm từ "01 bộ hồ sơ đề nghị" tại khoản 1;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.".

3. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP tại Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định này;

b) Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP tại Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định này;

c) Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP tại Mẫu số 03 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Trần Hồng Hà
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 9
76/2015/QH13 Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 Expired 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 33/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 46/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND Quy định mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Tây Ninh lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực, cụm, miền, xã, phường In effect 40/2025/QĐ-UBND Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND quy định mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại Đại hội thể dục thể thao và các giải thể thao cấp quốc gia, cấp tỉnh In effect 36/2024/QĐ-UBND Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng In effect 25/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc tế, quốc gia và giải thi đấu thể thao cấp tỉnh In effect 47/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2026/NQ-HĐND Quy định mức thu phí lĩnh vực văn hóa, thể thao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh In effect 08/2026/NQ-HĐND Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND của Đồng Tháp In effect
31/2024/NĐ-CP
Nghị định số 31/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 5
40/2025/QĐ-UBND Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng In effect 36/2024/QĐ-UBND Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Expired 33/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau In effect 25/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 2 và Điều 4 Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về người hoạt động không chuyên trách; người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; khoán kinh phí hoạt động ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang In effect 46/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.