Thông tư số 31/LĐTBXH-TT Hướng dẫn bổ sung chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo

Thông tư này hướng dẫn chế độ tiền lương để lại cho gia đình đối với cán bộ, công nhân viên Nhà nước và lực lượng vũ trang đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài. Chỉ áp dụng cho những người không thuộc các trường hợp cụ thể được nêu, với mức 40% tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc của thang lương quy định.

문서 번호31/LĐTBXH-TT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Trần Đình Hoan — Đang cập nhật
업데이트02. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 12. 1993
발효일09. 12. 1993
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư này hướng dẫn chế độ tiền lương để lại cho gia đình đối với cán bộ, công nhân viên Nhà nước và lực lượng vũ trang đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài. Chỉ áp dụng cho những người không thuộc các trường hợp cụ thể được nêu, với mức 40% tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc của thang lương quy định.

적용 범위

Cán bộ, công nhân viên Nhà nước (kể cả Đảng, đoàn thể), và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài; không áp dụng cho những người lao động có thời hạn, chuyên gia, cộng tác viên, hoặc tự túc chi phí.

핵심 사항

  • Cán bộ, công nhân viên Nhà nước và lực lượng vũ trang đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài được để lại 40% tiền lương cho gia đình
  • Không áp dụng chế độ tiền lương để lại cho gia đình với những người lao động có thời hạn, chuyên gia, cộng tác viên, hoặc tự túc chi phí
  • Mức tiền lương để lại là 40% tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc của thang lương quy định tại Nghị định số 25/CP và 26/CP
  • Cơ quan cử đi tính toán và trả tiền lương để lại cho gia đình
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1-4-1993

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng tài chính cho người lao động đi công tác, làm việc ở nước ngoài.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây bất lợi cho những người không được áp dụng chế độ này.

❓ 자주 묻는 질문

Có ai được hưởng chế độ tiền lương để lại cho gia đình?

Cán bộ, công nhân viên Nhà nước và lực lượng vũ trang đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài có thể được hưởng chế độ này.

Mức tiền lương để lại là bao nhiêu?

40% tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc của thang lương quy định tại Nghị định số 25/CP và 26/CP.

Có những trường hợp nào không được áp dụng chế độ này?

Những người lao động có thời hạn, chuyên gia, cộng tác viên, hoặc tự túc chi phí không được áp dụng chế độ tiền lương để lại cho gia đình.

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1-4-1993.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm tính toán và trả tiền lương để lại cho gia đình?

Cơ quan cử đi chịu trách nhiệm tính toán và trả tiền lương để lại cho gia đình.

전문

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/LĐTBXH-TT Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 1993

THÔNG TƯ

CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Hướng dẫn thi hành chế độ

tiền lương để lại cho gia đình đối với cán bộ công nhân

viên Nhà nước, lực lượng vũ trang đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài

Thi hành Điều 6, Quyết định 574/TTg, ngày 25 tháng 11 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung một số chế độ đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương để lại cho gia đình đối với cán bộ, công nhân viên Nhà nước và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG

1. Đối tượng được áp dụng chế độ tiền lương để lại cho gia đình

Cán bộ, công nhân viên Nhà nước (kể cả Đảng, đoàn thể), và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang, làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài (ngoại giao, thường vụ, tuỳ viên quân sự, báo chí, phát thanh truyền hình, thông tấn xã, quản lý lao động...)

Công nhân, viên chức làm việc ở các tổ chức Quốc tế được hưởng chế độ sinh hoạt phí bằng ngoại tệ do Nhà nước đài thọ.

Cán bộ, công nhân viên Nhà nước (kể cả Đảng, đoàn thể), lực lượng vũ trang được cử đi học, thực tập và nghiên cứu sinh ở nước ngoài).

2. Đối tượng không được áp dụng chế độ tiền lương để lại cho gia đình

Cán bộ, công nhân viên và những người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo Nghị định số 370/HĐBT ngày 9 tháng 11 năm 1991.

Cán bộ, công nhân, viên chức và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang đi làm chuyên gia, cộng tác viên, hoặc làm việc ở nước ngoài, hưởng lương do nước ngoài hoặc các tổ chức Quốc tế đài thọ.

Cán bộ, công nhân viên đi học, thực tập và nghiên cứu sinh quá thời hạn quy định không được cơ quan có thẩm quyền cho phép, hoặc đi theo nguyện vọng cá nhân và tự túc mọi chi phí.

Cán bộ, công nhân viên được Nhà nước cho phép đi thăm người thân đi giải quyết việc riêng ở nước ngoài.

II. TIỀN LƯƠNG ĐỂ LẠI CHO GIA ĐÌNH

Các đối tượng ở điểm 1, mục 1 nói trên được để lại cho gia đình 40% tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc của thang lương, bảng lương quy định tại Nghị định số 25/CP, 26/CP và hệ số chệnh lệch bảo lưu (nếu có) theo Thông tư số 25/LB-TT ngày 13-9-1993 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Tài chính (không được tính các khoản phụ cấp lương).

Ví dụ: Một trưởng phòng hưởng mức lương chuyên môn theo ngạch, bậc có hệ số mức lương là 3,91 mức lương từ 1-4-1993 là 262.000 đồng, đi công tác dài hạn ở nước ngoài, thì phần tiền lương để lại cho gia đình hàng tháng là 262.000 đ x 40% = 104.800 đồng/tháng.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước, lực lượng vũ trang hưởng lương nơi nào cử đi thì nơi đó tính toán và trả tiền lương để lại.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1-4-1993. Những quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vương mắc đề nghị các Bộ, ngành và địa phương phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu giải quyết./.

(Đã ký)

Trần Đình Hoan

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

31/LĐTBXH-TT
Thông tư số 31/LĐTBXH-TT Hướng dẫn bổ sung chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 2

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.