Nghị định số 32/2007/NĐ-CP Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng

Nghị định số 32/2007/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Mức chuẩn xác định các mức trợ cấp là 470.000 đồng/người/tháng và áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2007.

문서 번호32/2007/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
업데이트29. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일02. 03. 2007
발효일02. 04. 2007
효력 만료일16. 02. 2008
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 32/2007/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Mức chuẩn xác định các mức trợ cấp là 470.000 đồng/người/tháng và áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2007.

적용 범위

Người có công với cách mạng

핵심 사항

  • Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng là 470.000 đồng/người/tháng (Điều 1)
  • Ban hành kèm theo Nghị định này các bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi cho từng đối tượng người có công với cách mạng (Điều 1)
  • Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp do Ngân sách nhà nước bảo đảm (Điều 2)
  • Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày đăng Công báo sau 15 ngày và thay thế Nghị định số 147/2005/NĐ-CP (Điều 3)
  • Trách nhiệm thi hành do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, địa phương khác đảm nhận (Điều 4)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Người có công với cách mạng sẽ được hưởng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi rõ ràng, minh bạch.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho ngân sách nhà nước tăng lên do phải đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ này.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp là bao nhiêu?

Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng là 470.000 đồng/người/tháng (Điều 1).

Khi nào Nghị định này có hiệu lực?

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo (Điều 3).

Ai chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này?

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này (Điều 4).

Nghị định này thay thế nghị định nào?

Nghị định này thay thế Nghị định số 147/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng (Điều 3).

Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ như thế nào?

Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp do Ngân sách nhà nước bảo đảm (Điều 2).

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 32/2007/NĐ-CP
Ngày 2 tháng 3 năm 2007

NGHỊ ĐỊNH

Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi

đối với người có công với cách mạng

_______________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng  ngày 29 tháng 06 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và các mức trợ cấp, phụ cấp

1. Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định này là 470.000 đồng.

2. Ban hành kèm theo Nghị định này các bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với từng đối tượng người có công với cách mạng, bao gồm:

a) Bảng số 1: mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng;

b) Bảng số 2: mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

c) Bảng số 3: mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B.

Điều 2. Kinh phí thực hiện

Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 147/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

3. Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.