Thông tư số 32 TC/TCĐN Bổ sung chế độ phụ cấp cho cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do nước ta đài thọ

Thông tư số 32 TC/TCĐN bổ sung chế độ phụ cấp cho cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Việt Nam đài thọ, áp dụng cho các đoàn công tác không quá 60 ngày. Thông tư này quy định chi tiết về tiền boa và phân cấp xét duyệt dự toán, quyết toán.

Số hiệu32 TC/TCĐN
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhạm Văn Trọng — Thứ trưởng
Cập nhật02/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/07/1992
Ngày áp dụng21/07/1992
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 32 TC/TCĐN bổ sung chế độ phụ cấp cho cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Việt Nam đài thọ, áp dụng cho các đoàn công tác không quá 60 ngày. Thông tư này quy định chi tiết về tiền boa và phân cấp xét duyệt dự toán, quyết toán.

Đối tượng áp dụng

Cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Việt Nam đài thọ

Các điểm cốt lõi

  • Cán bộ công tác ngắn hạn ở nước ngoài được hưởng chế độ phụ cấp theo Thông tư số 37 TC/TCĐN và Thông tư này, áp dụng cho các đoàn công tác không quá 60 ngày.
  • Các đoàn công tác trên 60 ngày hoặc mục đích khác được coi là công tác dài hạn và được hưởng chế độ sinh hoạt phí như cán bộ công tác dài hạn ở sứ quán.
  • Phụ cấp tiền boa cho mỗi thành viên của đoàn đại biểu cấp cao thăm chính thức nước bạn là 20 USD tại mỗi nước đến thăm chính thức.
  • Cấp Vụ Tài chính và Sở Tài chính chịu trách nhiệm xét duyệt dự toán, quyết toán của các đơn vị cấp dưới và cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi quản lý.
  • Bổ sung tiêu chuẩn phụ cấp tiền ăn, tiêu vặt cho cán bộ đi công tác nước ngoài tại một số quốc gia.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Cải thiện điều kiện làm việc và hỗ trợ cho cán bộ công tác ngắn hạn ở nước ngoài.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các đơn vị đài thọ, đòi hỏi quản lý chặt chẽ hơn về ngân sách.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài được hưởng chế độ phụ cấp như thế nào?

Cán bộ công tác ngắn hạn ở nước ngoài được hưởng chế độ phụ cấp theo Thông tư số 37 TC/TCĐN và Thông tư này, áp dụng cho các đoàn công tác không quá 60 ngày.

Mức chi tiền boa là bao nhiêu?

Phụ cấp tiền boa cho mỗi thành viên của đoàn đại biểu cấp cao thăm chính thức nước bạn là 20 USD tại mỗi nước đến thăm chính thức.

Có quy định gì về phân cấp xét duyệt dự toán, quyết toán không?

Các Bộ chủ quản và UBND Tỉnh, Thành phố chịu trách nhiệm xét duyệt dự toán, quyết toán của các đơn vị cấp dưới và cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi quản lý.

Tiêu chuẩn phụ cấp tiền ăn, tiêu vặt có thay đổi không?

Bổ sung tiêu chuẩn phụ cấp tiền ăn, tiêu vặt cho cán bộ đi công tác nước ngoài tại một số quốc gia.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------------

Số: 32 TC/TCĐN

Hà Nội ngày 21 tháng 7 năm 1992

 

THÔNG TƯ

Bổ sung chế độ phụ cấp cho cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do nước ta đài thọ

Căn cứ tình hình thực tế, Bộ Tài chính bổ sung một số điểm về chế độ phụ cấp cho cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do nước ta đài thọ (quy định tại Thông tư số 37 TC/TCĐN ngày 18/6/1991) về việc phân cấp xét duyệt dự toán, quyết toán của các đoàn ra do nguồn vốn sản xuất, kinh doanh của Bộ, ngành, Địa phương và doanh nghiệp tự lo liệu như sau:

1/ Chế độ phụ cấp cho cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài quy định tại Thông tư số 37 TC/TCĐN ngày 18/6/1991 và Thông tư này được áp dụng đối với các đoàn đi công tác nước ngoài (để dự hội nghị, hội thảo, hội chợ, thăm viếng hữu nghị, tham quan, nghiên cứu, khảo sát, đàm phán ký kết hợp đồng hoặc làm việc nội bộ với các cơ quan đại diện của Việt nam ở nước ngoài v. .v..) trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày xuất cảnh.

2/ Các đoàn đi công tác thời gian trên 60 ngày hoặc với các mục đích khác (ví dụ đi làm công tác đại diện tạm thời cho các cơ quan, đơn vị . . .) được coi là đi công tác dài hạn và được hưởng theo chế độ sinh hoạt phí như đối với cán bộ công tác dài hạn ở sứ quán.

3/ Cấp thêm tiền “puốc boa” cho các đoàn đại biểu cấp cao của Đảng, Nhà nước hoặc Chính phủ do cấp Bộ trưởng và tương đương trở lên thăm chính thức nước bạn, được bạn đài thọ đài thọ ăn, ở, đi lại . . . nhưng bạn không cấp tiền tiêu vặt.

Mức chi khoán cho mỗi thành viên của đoàn là 20 USD ở mỗi nước đến thăm chính thức.

4/ Phân cấp xét duyệt dự toán, quyết toán đoàn ra do Ngân sách Địa phương hoặc nguồn vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tự đài thọ.

Các Bộ chủ quản (cụ thể là Vụ Tài chính) và UBND Tỉnh, Thành phố (cụ thể là Sở Tài chính) chịu trách nhiệm xét duyệt dự toán, quyết toán của tất cả các đoàn ra của các đơn vị cấp dưới và cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ và UBND Tỉnh, Thành phố. Định mức chi tiêu, thời hạn quyết toán thống nhất theo quy định tại Thông tư số 37 TC/TCĐN ngày 18/6/1991 và Thông tư bổ sung này.

Thủ tục trích tài khoản ngoại tệ kinh doanh của cơ quan, đơn vị tại Ngân hàng hoặc xin mua ngoại tệ của Ngân hàng phục vụ cho đoàn ra thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt nam .

Định kỳ hàng quý và hàng năm, các Bộ chủ quản và UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện đoàn ra và tình hình quyết toán chi tiêu của từng đoàn gửi Bộ Tài chính . Bộ Tài chính sẽ tiến hành kiểm tra việc duyệt dự toan, quyết toán của đơn vị trực thuộc Bộ, ngành và Địa phương khi cần thiết. Nếu phát hiện việc quyết toán sai với chế độ, tiêu chuẩn đã quy định, Bộ Tài chính sẽ yêu cầu xuất toán, nộp lại Ngân sách số tiền chi vượt chế độ, tiêu chuẩn.

5/ Bổ sung tiêu chuẩn phụ cấp tiền ăn, tiêu vặt cho cán bộ đi công tác nước ngoài do ta đài thọ tại một số nước (bổ sung thêm vào bảng phụ lục đính kèm Thông tư số 37 TC/TCĐN ngày 18/6/1991:

Số thứ tự

 

Tên nước

Lệ phí sân bay và

Phụ cấp ăn tiêu một ngày

Phụ cấp tiêu vặt

 

 

tắc xi

A

B

C

D

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1

ÁO

(Tương tự như mức ở CHLB Đức)

40

24,0

21,0

18,0

17,0

6,0

5,3

4,5

4,3

2

I ran, Thổ Nhĩ kỳ

(Tương đương như mức ở I Rắc)

30

20,8

18,2

15,6

13,0

5,2

4,6

3,9

3,3

3

Bru-nây

(Tương tự như mức ở Malaysia)

30

19,5

17,1

14,6

12,2

4,9

4,3

3,7

3,1

4

Urugoay, Áchentina

(Tương tự như mức ở Nicaragoa)

30

20,8

18,2

15,6

13

5,2

4,6

3,9

3,3

5

Hà Lan, Tây Ban Nha

(Tương tự như mức ở Pháp, Bỉ)

40

26,0

22,8

19,6

16,3

6,5

5,7

4,9

4,1

6

Na-uy, Đan Mạch, Phần Lan

(Tương tự như mức ở Thuỵ Điển)

40

19,5

17,1

14,6

12,2

4,9

4,3

3,7

3,1

Thông tư này bổ sung cho Thông tư số 37 TC/TCĐN ngày 18/6/1991 và có hiệu lực từ ngày ký ./.

KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

 

Phạm Văn Trọng

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.