Thông tư số 34/TC-GTBĐ quy định chế độ phụ cấp công tác cho các đối tượng làm nhiệm vụ trên không của ngành hàng không dân dụng, áp dụng từ năm 1993. Mức phụ cấp được tính theo giờ bay và chia thành các loại như phụ cấp trong nước, ngoài nước, huấn luyện và thử.
Đối tượng áp dụng
Các đối tượng làm nhiệm vụ trên không của ngành hàng không dân dụng bao gồm lái máy bay (lái chính và lái phụ), dẫn đường, cơ giới trên không, tiếp viên trên không.
Các điểm cốt lõi
- Lái chính được hưởng 8000đ/1 giờ bay trong nước; 9 USD/1 giờ dưới 5 giờ bay ngoài nước; 7 USD/1 giờ từ 5 giờ bay trở lên ngoài nước.
- Dẫn đường, lái phụ, cơ giới trên không được hưởng 6000đ/1 giờ bay trong nước; 7 USD/1 giờ dưới 5 giờ bay ngoài nước; 5 USD/1 giờ từ 5 giờ bay trở lên ngoài nước.
- Tiếp viên trên không được hưởng 4000đ/1 giờ bay trong nước; 5 USD/1 giờ dưới 5 giờ bay ngoài nước; 4 USD/1 giờ từ 5 giờ bay trở lên ngoài nước.
- Giáo viên bay (lái, dẫn đường) được hưởng 20.000đ/1 giờ huấn luyện; các giáo viên khác được hưởng 10.000đ/1 giờ huấn luyện.
- Lái chính và dẫn đường được hưởng 200.000đ/giờ thử; các nhân viên khác được hưởng 150.000đ/giờ thử.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp hàng không dân dụng, giúp cải thiện điều kiện làm việc cho nhân viên.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận hành đối với các hãng hàng không, ảnh hưởng đến giá vé và lợi nhuận.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các đối tượng nào được hưởng phụ cấp giờ bay?
Lái máy bay (lái chính và lái phụ), dẫn đường, cơ giới trên không, tiếp viên trên không đều được hưởng phụ cấp giờ bay.
Mức phụ cấp giờ bay trong nước là bao nhiêu?
Lái chính: 8000đ/1 giờ; Dẫn đường, lái phụ, cơ giới trên không: 6000đ/1 giờ; Tiếp viên: 4000đ/1 giờ.
Mức phụ cấp giờ bay ngoài nước dưới 5 giờ là bao nhiêu?
Lái chính: 9 USD/1 giờ; Dẫn đường, lái phụ, cơ giới trên không: 7 USD/1 giờ; Tiếp viên: 5 USD/1 giờ.
Mức phụ cấp giờ bay thử là bao nhiêu?
Lái chính và dẫn đường: 200.000đ/giờ; Các nhân viên khác: 150.000đ/giờ.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1-1-1993 và được áp dụng cho quyết toán năm 1992 của Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 34/TC-GTBĐ |
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 1993 |
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Quy định chế độ phụ cấp công tác cho các đối tượng làm nhiệm vụ trên không
của ngành hàng không dân dụng
Theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải và Cục Hàng không dân dụng Việt Nam. Bộ Tài chính quy định chế độ phụ cấp công tác tính theo giờ bay cho các đối tượng làm nhiệm vụ trên không của Hàng không dân dụng như sau:
1. Các đối tượng được áp dụng phụ cấp giờ bay gồm:
Lái máy bay gồm cả lái chính và lái phụ
Dẫn đường, cơ giới trên không.
Tiếp viên trên không.
2. Các mức phụ cấp giờ bay được quy định cụ thể như sau:
|
Đối tượng hưởng trợ cấp |
Mức phụ cấp |
|
(1) |
(2) |
|
1. Phụ cấp giờ bay trong nước |
|
|
- Lái chính |
8000đ/1 giờ |
|
- Dẫn đường, lái phụ, cơ giới trên không |
6000đ/1 giờ |
|
- Tiếp viên |
4000đ/1 giờ |
|
2. Phụ cấp giờ bay ngoài nước |
|
|
a) Dưới 5 giờ bay |
|
|
- Lái chính |
9 USD /1 giờ |
|
- Dẫn đường lái phụ, cơ giới trên không |
7 USD /1 giờ |
|
- Tiếp viên |
5 USD /1 giờ |
|
b) Trên 5 giờ bay |
|
|
- Lái chính |
7 USD /1 giờ |
|
- Dẫn đường lái phụ, cơ giới trên không |
5 USD /1 giờ |
|
- Tiếp viên |
4 USD /1 giờ |
|
3. Phụ cấp giờ bay huấn luyện |
|
|
- Giáo viên bay (lái, dẫn đường) |
20.000đ/1 giờ |
|
- Các giáo viên khác |
10.000đ/1 giờ |
|
4. Phụ cấp giờ bay thử |
|
|
- Lái chính, dẫn đường |
200.000đ/giờ |
|
- Các nhân viên khác |
150.000đ/giờ |
Trong trường hợp đưa máy bay đi sửa chữa nước ngoài thì trong thời gian bay được hưởng các mức quy định như cán bộ công nhân viên bay ở ngoài nước; thời gian lưu trú tại nước ngoài hưởng phụ cấp lưu trú như cán bộ đi công tác tại nước đó (theo Thông tư số 37 TC/TCĐN ngày 18-6-1991 và Thông tư số 32 TC/TCĐN ngày 21-7-1992 của Bộ Tài chính).
3. Các mức phụ cấp nêu trên thay cho chế độ công tác phí đối với các đối tượng làm nhiệm vụ trên không nêu tại điểm 1 Thông tư này và được hạch toán vào chi phí kinh doanh của ngành.
Thông tư này có hiệu lực từ 1-1-1993 và được vận dụng khi xử lý quyết toán năm 1992 của Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Các quy định trái với Thông tư này đều được bãi bỏ./.
|
|
(Đã ký)
Phạm Văn Trọng |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: