Quyết định số 3291/QĐ-BTC đính chính mô tả và thuế suất của một số mã hàng trong Thông tư số 216/2009/TT-BTC về biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.
Đối tượng áp dụng
Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; doanh nghiệp và cá nhân liên quan đến việc khai báo thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Các điểm cốt lõi
- là hàng hóa thuộc mã số 2501, 3003, 8471 → được điều chỉnh mô tả cụ thể và thuế suất theo quy định tại Điều 1.
- Thuế suất áp dụng cho muối tinh khiết (mã số 2501) là 10%.
- Thuế suất đối với hàng hóa chứa ampicillin hoặc muối của nó (mã số 3003) là 7%.
- Bộ xử lý dùng cho máy tính cá nhân (kể cả loại máy tính xách tay, mã số 8471) có thuế suất 3%.
- Văn bản này không tách rời khỏi Thông tư 216/2009/TT-BTC và có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu được biết chính xác thuế suất áp dụng cho hàng hóa cụ thể, giúp tính toán chi phí kinh doanh.
- Cục Hải quan có căn cứ pháp lý để kiểm tra và thu thuế theo đúng quy định.
- Người dân có thể bị ảnh hưởng về giá cả hàng hóa nếu thuế suất thay đổi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thuế suất mới áp dụng cho muối tinh khiết là bao nhiêu?
Muối tinh khiết (mã số 2501) có thuế suất 10% theo Quyết định này.
Hàng hóa chứa ampicillin hoặc muối của nó thuộc mã số nào và thuế suất bao nhiêu?
Mã số 3003, thuế suất là 7%.
Bộ xử lý dùng cho máy tính cá nhân có thuế suất mới như thế nào?
Thuế suất áp dụng là 3% (mã số 8471).
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH _______ Số: 3291/QĐ-BTC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đính chính Thông tư số 216/2009/TT-BTC
ngày 12/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
-----------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/11/1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy đinh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính mô tả và thuế suất mã số thuộc nhóm hàng 25.01, 30.03, 84.71 quy định tại Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế như sau:
|
Mã hàng |
Mô tả hàng hoá |
Thuế suất (%) |
|||
|---|---|---|---|---|---|
|
2501 |
00 |
41 |
20 |
- - - Muối tinh khiết |
10 |
|
2501 |
00 |
49 |
20 |
- - - Muối tinh khiết |
10 |
|
3003 |
10 |
20 |
00 |
- - Chứa ampicillin (INN) hoặc muối của nó |
7 |
|
8471 |
50 |
10 |
00 |
- - Bộ xử lý dùng cho máy tính cá nhân (kể cả loại máy tính xách tay) |
3 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010 và là một phần không tách rời của Thông tư 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính.
Điều 3: Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Cục Hải quan tỉnh, thành phố; - Công báo; - Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ CST(PCST1). |
TUQ. BỘ TRƯỞNG CHÁNH VĂN PHÒNG (Đã ký) Nguyễn Đức Chi |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.