Nghị định số 104/2004/NĐ-CP Về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Số hiệu104/2004/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhQuốc Hội
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật20/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ban hành23/03/2004
Áp dụng13/04/2004
Hiệu lực15/11/2010
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11  năm 1996, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 18/2003/NĐ-CP, ngày 20 tháng 2 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,

 

NGHỊ ĐỊNH

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của Nghị định

Nghị định này quy định vị trí, chức năng của Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi là Công báo); nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của cơ quan Công báo; thủ tục gửi, tiếp nhận và đăng văn bản pháp luật trên Công báo; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước đối với việc đăng văn bản pháp luật trên Công báo.

Điều 2. Vị trí, chức năng của Công báo

1. Công báo là ấn phẩm thông tin pháp lý chính thức của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Chính phủ thống nhất quản lý; có chức năng công bố các văn bản pháp luật và thời điểm có hiệu lực của các văn bản đó theo quy định của pháp luật, các Điều ước quốc tế đã có hiệu lực đối với nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ các Điều ước quốc tế các bên thoả thuận không công bố hoặc không được phép công bố theo quyết định của các cơ quan có thẩm quyền; thông tin, phổ biến văn bản pháp luật do các cơ quan, tổ chức và người có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành (sau đây gọi tắt là cơ quan có thẩm quyền).

2. Công báo được xuất bản ở Trung ương và ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh); được phát hành rộng rãi cho mọi đối tượng sử dụng.

3. Công báo bao gồm: Công báo in và Công báo điện tử. Công báo xuất bản ở Trung ương có Phụ trương Công báo.

Thủ tướng Chính phủ quy định riêng về hoạt động của Công báo điện tử.

Điều 3. Cơ quan Công báo

1. Cơ quan Công báo bao gồm cơ quan Công báo ở Trung ương và cơ quan Công báo ở cấp tỉnh, là cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận, đăng ký, hệ thống, lưu trữ, phổ biến văn bản pháp luật của các cơ quan có thẩm quyền ban hành gửi đến; tổ chức xuất bản, phát hành Công báo.

2. Cơ quan Công báo ở Trung ương tổ chức việc tiếp nhận, đăng ký, hệ thống, lưu trữ, phổ biến văn bản pháp luật của các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương ban hành; tổ chức xuất bản, phát hành tờ Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Cơ quan Công báo ở cấp tỉnh tổ chức việc tiếp nhận, đăng ký, hệ thống, lưu trữ, phổ biến văn bản pháp luật của các cơ quan có thẩm quyền ở cấp tỉnh, cấp huyện ban hành; tổ chức xuất bản, phát hành tờ Công báo trong phạm vi địa phương mình.

Điều 4. Nguyên tắc đăng văn bản trên Công báo

1. Công báo đăng toàn văn, chính xác, đầy đủ, kịp thời các văn bản pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2. Công báo không đăng các văn bản bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Các văn bản đăng trên Công báo ở Trung ương

1. Các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương ban hành.

2. Các quyết định của cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật; các văn bản cá biệt; văn bản có giá trị pháp lý khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

3. Các Điều ước quốc tế đã có hiệu lực đối với nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam như quy định tại Khoản 1, Điều 2 của Nghị định này.

4. Phụ trương Công báo được phát hành kèm Công báo, đăng các dự thảo văn bản pháp luật khi được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đăng để lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 6. Các văn bản đăng trên Công báo xuất bản ở cấp tỉnh

1. Các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện ban hành.

2. Các quyết định của cơ quan có thẩm quyền xử lý các văn bản trái pháp luật; các văn bản cá biệt; văn bản có giá trị pháp lý khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định.

3. Được đăng lại các văn bản pháp luật đã công bố trên Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương ban hành về địa phương mình.

Điều 7. Giá trị pháp lý và thời điểm có hiệu lực của văn bản đăng trên Công báo

1. Văn bản pháp luật đăng trên Công báo có cùng giá trị với văn bản gốc; là văn bản chính thức duy nhất cùng văn bản gốc dùng để đối chiếu và sử dụng trong mọi trường hợp khi có sự khác biệt giữa văn bản đăng trên Công báo và văn bản có từ các nguồn khác hoặc khi có sự tranh chấp pháp lý.

2.  Các văn bản pháp luật do các nhà xuất bản, các cơ quan thông tin đại chúng in, xuất bản không có cùng giá trị pháp lý như khi được đăng trên Công báo mà chỉ có giá trị tham khảo.

3. Thời điểm có hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luật là thời điểm được quy định tại Điều 75 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2002.

Thời điểm có hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành và các văn bản quy phạm pháp luật liên tịch ban hành là sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo hoặc có hiệu lực muộn hơn nếu được quy định tại văn bản đó.

Đối với văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để áp dụng các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp thì thời điểm có hiệu lực được quy định ngay tại văn bản đó, không phụ thuộc vào ngày đăng Công báo.

4. Thời điểm có hiệu lực của các văn bản cá biệt và các văn bản có giá trị pháp lý khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quyết định ngay tại văn bản đó, không phụ thuộc vào ngày đăng Công báo.

Thời điểm có hiệu lực của các Điều ước quốc tế đối với nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định theo thoả thuận của các bên hoặc theo các quy định của pháp luật về ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế và được ghi trong văn bản sao lục Điều ước quốc tế.

5. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật đăng trên Công báo cấp tỉnh không phụ thuộc vào ngày đăng Công báo

 

Chương II

THỜI HẠN VÀ THỦ TỤC GỬI,  TIẾP NHẬN,  ĐĂNG KÝ VĂN BẢN  ĐỂ ĐĂNG  CÔNG BÁO

Điều 8. Thời hạn gửi văn bản để đăng Công báo

1. Văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương ban hành phải được gửi đến cơ quan Công báo Trung ương chậm nhất là hai ngày kể từ ngày ban hành, để đăng Công báo.

2. Văn bản  do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành phải gửi đến cơ quan Công báo cấp tỉnh chậm nhất là hai ngày, kể từ ngày ban hành, để đăng Công báo.

3. Cơ quan Công báo phải tiếp nhận đầy đủ, đúng thủ tục pháp luật các văn bản do các cơ quan ban hành gửi đến theo thời hạn quy định trên đây để đăng Công báo.

Điều 9. Thủ tục gửi, tiếp nhận, đăng ký văn bản để đăng Công báo

1. Văn bản gửi đăng Công báo phải là văn bản gốc.

2. Trường hợp văn bản gửi đăng Công báo là bản sao thì phải đúng với bản gốc hoặc được chụp từ bản gốc, có dấu và chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền đã ký văn bản hoặc người được uỷ quyền.

3. Văn bản gửi đăng Công báo là bản in hoặc bản gửi qua mạng điện tử phải có nội dung đúng với bản gốc, phần Nơi nhận phải ghi dòng chữ “Công báo”, hoặc ghi trên phiếu gửi văn bản dòng chữ “ Văn bản gửi đăng Công báo”,  ghi rõ ngày, tháng, năm gửi.

4. Các văn bản gửi đến cơ quan Công báo phải được đăng ký vào “Sổ đăng ký và đối chiếu văn bản đăng Công báo”.

5. Cơ quan Công báo phải lưu trữ đầy đủ các văn bản pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền gửi đến và phân loại theo hệ thống để tiện việc tra cứu, sử dụng.

Chương III

TRÁCH NHIỆM  CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN ĐỐI VỚI VIỆC ĐĂNG VĂN BẢN TRÊN CÔNG BÁO

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản trong việc gửi văn bản để đăng Công báo

1. Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hoặc cơ quan được cơ quan ban hành văn bản uỷ quyền có trách nhiệm gửi đầy đủ, đúng thời hạn các văn bản đã ban hành tới cơ quan Công báo theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

2. Người đứng đầu các cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hoặc cơ quan được cơ quan ban hành văn bản uỷ quyền phải chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc gửi văn bản cho cơ quan Công báo và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của văn bản, về việc không gửi, gửi không đầy đủ hoặc gửi không đúng thời hạn các văn bản để đăng Công báo.

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan Công báo trong việc đăng văn bản 

1. Tiếp nhận, vào “Sổ đăng ký và đối chiếu văn bản đăng Công báo” tất cả văn bản do các cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hoặc cơ quan được cơ quan ban hành văn bản uỷ quyền gửi đến.

2. Công báo đăng các văn bản theo trình tự: văn bản đến trước đăng trước, đến sau đăng sau theo số thứ tự đã đăng ký tại “Sổ đăng ký và đối chiếu văn bản đăng Công báo”. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành có quy định các nội dung điều chỉnh hoặc quyết định các biện pháp, chính sách quan trọng phải áp dụng kịp thời, được người đứng đầu cơ quan ban hành văn bản yêu cầu bằng văn bản thì được đăng Công báo ngay để bảo đảm thời điểm có hiệu lực của văn bản đó.

3. Chậm nhất sau mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được văn bản, phải đăng văn bản trên Công báo.

4. Chịu trách nhiệm về việc không đăng, đăng không đúng, đăng không đầy đủ hoặc đăng chậm những văn bản đã nhận được.

5. Hệ thống, lưu trữ, phổ biến, cung cấp các văn bản đã đăng Công báo.

6. Trả lại cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản khi phát hiện văn bản đó có sai sót về nội dung và thủ tục pháp lý trong việc ban hành và việc gửi văn bản để đăng Công báo.

Điều 12. Đính chính văn bản trên Công báo

Các văn bản sau khi được đăng trên Công báo, nếu phát hiện có sai sót thì phải được đính chính:

1. Nếu sai sót thuộc trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền  ban hành văn bản thì người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của cơ quan đó phải  ký văn bản đính chính.

2. Nếu sai sót thuộc trách nhiệm của cơ quan Công báo ở Trung ương thì văn bản đính chính do người đứng đầu cơ quan Công báo Trung ương hoặc người được uỷ quyền ký văn bản đính chính.

3. Nếu sai sót thuộc trách nhiệm của cơ quan Công báo ở cấp tỉnh thì văn bản đính chính do người phụ trách cơ quan Công báo cấp tỉnh hoặc người được uỷ quyền ký văn bản đính chính.

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG BÁO

Điều 13. Tổ chức của Công báo

1. Cơ quan Công báo Trung ương là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Chính phủ; có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.

2. Cơ quan Công báo cấp tỉnh thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Tổ chức cơ quan Công báo cấp tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Điều 14. Hoạt động xuất bản, phát hành Công báo

1. Cơ quan Công báo Trung ương và cơ quan Công báo cấp tỉnh tổ chức xuất bản, phát hành rộng rãi tờ Công báo trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang và trong nhân dân, kể cả cá nhân, tổ chức, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

2. Nhà nước bảo đảm kinh phí hàng năm cho hoạt động xuất bản Công báo. Kinh phí hàng năm cho hoạt động xuất bản Công báo được dự toán và cấp phát theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Tờ Công báo được cấp không thu tiền cho một số đối tượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Cơ quan Công báo được phép thu từ hoạt động xuất bản, phát hành ấn phẩm Công báo để bù đắp một phần chi từ ngân sách cho hoạt động này.

4. Tờ Công báo được phát hành thông qua cơ quan Công báo, doanh nghiệp bưu chính, các đại lý và các cá nhân.

5. Công báo được phát hành ra nước ngoài và được dịch ra tiếng nước ngoài. Bản dịch chỉ có giá trị tham khảo.

Điều 15. Quản lý nhà nước về Công báo

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về Công báo.

2. Nội dung quản lý nhà nước về Công báo bao gồm:

a) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển Công báo.

b) Ban hành văn bản pháp luật làm cơ sở cho hoạt động của Công báo.

c) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về hoạt động xuất bản, phát hành Công báo.

d) Khen thưởng, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động của Công báo.

3. Văn phòng Chính phủ giúp Chính phủ trực tiếp quản lý toàn diện hoạt động của cơ quan Công báo ở Trung ương, quản lý việc xuất bản và phát hành tờ Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kể cả quản lý ấn phẩm Công báo dịch ra tiếng nước ngoài.

Văn phòng Chính phủ giúp Chính phủ hướng dẫn hoạt động của cơ quan Công báo cấp tỉnh.

4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hoạt động và quyết định việc in ấn, phát hành tờ Công báo tại địa phương mình.

                                        

Chương V

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 16. Mọi tổ chức, cá nhân đều phải có trách nhiệm thực hiện tốt các quy định của Nghị định về Công báo. Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất sắc các quy định của Nghị định này sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định pháp luật về hoạt động Công báo theo Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về các hành vi vi phạm quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan đến hoạt động Công báo.

Điều 19. Cá nhân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan đến hoạt động Công báo.

Điều 20. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động xuất bản, phát hành Công báo được thực hiện theo các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 22. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý hoạt động của cơ quan Công báo ở Trung ương; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của cơ quan Công báo cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định này.

Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý hoạt động của cơ quan Công báo ở địa phương mình.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này ./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 3
104/2004/NĐ-CP
Nghị định số 104/2004/NĐ-CP Về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 145
02/QĐ-BTC Quyết định số 02/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 3187/QĐ-BTC Quyết định số 3187/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 93/QĐ-BTC Quyết định số 93/QĐ-BTC Về việc đính chính phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế Còn hiệu lực 1574/QĐ-BNN Quyết định số 1574/QĐ-BNN Về việc đính chính Quyết định số 24/2007/QĐ-BNN ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 2734/QĐ-BTC Quyết định số 2734/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư liên tịch số 115/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 18/7/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011-2020 Còn hiệu lực 2326/QĐ-BTC Quyết định số 2326/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/4/2007 của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 1573/QĐ-BNN Quyết định số 1573/QĐ-BNN Về việc đính chính Quyết định số 26/2007/QĐ-BNN ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 3151/QĐ-BTC Quyết định số 3151/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 3266/QĐ-BNG Quyết định số 3266/QĐ-BNG về việc đính chính Quyết định số 2985/2007/QĐ-BNG ngày 29/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Còn hiệu lực 1375/QĐ-BTC Quyết định số 1375/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 67/2012/TT-BTC ngày 27/4/2012 của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 14/2007/QĐ-BTC Quyết định số 14 /2007 /QĐ-BTC Về việc ban hành Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị áp dụng trong Chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước ban hành theo Quyết định số 24/2006/QĐ-BTC ngày 06/04/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Còn hiệu lực 2450/QĐ-BTC Quyết định số 2450/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 211/QĐ-BTC Quyết định số 211/QĐ-BTC Về việc ban hành mẫu tem và quy định in, phát hành, quản lý, sử dụng tem thuốc lá sản xuất trong nước in mã vạch đa chiều Còn hiệu lực 3612/QĐ-BTC Quyết định số 3612/QĐ-BTC Về việc đính chính Quyết định số 82/2007/QĐ-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Còn hiệu lực 982/QĐ-BTC Quyết định số 982/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 63/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 2977/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 2977/2006/QĐ-BGTVT Về việc thu hồi Quyết định số 42/2006/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Bộ Giao thông vận tải Còn hiệu lực 1408/QĐ-BXD Quyết định số 1408/QĐ-BXD Về việc đính chính quyết định số 29/2007/QĐ-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản Còn hiệu lực 1492/QĐ-BTC Quyết định số 1492/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ Còn hiệu lực 1519/QĐ-BTC Quyết định số 1519/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Còn hiệu lực 759/QĐ-BTC Quyết định số 759/QĐ-BTC Về việc bổ sung hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính Còn hiệu lực 2746/2006/QĐ-BTC Quyết định số 2746/2006/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 2/8/2006 của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 2476/QĐ-BTC Quyết định số 2476/QĐ-BTC Về việc phát hành trái phiếu chính phủ bằng ngoại tệ đợt III năm 2009 Còn hiệu lực 2328/QĐ-BTC Quyết định số 2328/QĐ-BTC Về việc đính chính Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Còn hiệu lực 2581/QĐ-BTC Quyết định số 2581/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư 77/2007/TT-BTC ngày 05/07/2007 của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 2529/QĐ-BTC Quyết định số 2529/QĐ-BTC Về việc đính chính Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Còn hiệu lực 2605/QĐ-BTC Quyết định số 2605/QĐ-BTC Về việc đính chính Quyết định số 62/2007/QĐ-BTC ngày 17/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế nhập, xuất lương thực dự trữ quốc gia Còn hiệu lực 2329/QĐ-BTC Quyết định số 2329/QĐ-BTC Về việc đính chính Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Còn hiệu lực 2327/QĐ-BTC Quyết định số 2327/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 17/2007/TT-BTC ngày 13/3/2007 của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 2771/QĐ-BTC Quyết định số 2771/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư liên tịch 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24/2/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng Còn hiệu lực 3291/QĐ-BTC Quyết định số 3291/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Còn hiệu lực 3027/QĐ-BTC Quyết định số 3027/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Còn hiệu lực 2453/QĐ-BTC Quyết định số 2453/QĐ-BTC Về việc đính chính Quyết định số 50/2007/QĐ-BTC ngày 21/6/2007 của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 1173/QĐ-BTC Quyết định số 1173/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Còn hiệu lực 328/QĐ-BTC Quyết định số 328/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 218/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ Còn hiệu lực 755/QĐ-BTC Quyết định số 755/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu Còn hiệu lực 54/QĐ-BTC Quyết định số 54/QĐ-BTC Đính chính Thông tư số 198/2010/TT-BTC ngày 08/12/2010 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung Mục lục ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 23/QĐ-BNN Quyết định số 23/QĐ-BNN Về việc đính chính Quyết định số 106/2007/QĐ-BNN ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 905/QĐ-BXD Quyết định số 905/QĐ-BXD Về việc đính chính Quyết định số 01/2008/QĐ-BXD ngày 01/02/2008 ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/4/2008 ban hành quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng Hết hiệu lực 458/QĐ-BTC Quyết định số 458/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế Còn hiệu lực 2607/QĐ-BTC Quyết định số 2607/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 74/2007/TT-BTC ngày 4/7/2007 của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 2233/QĐ-BTC Quyết định số 2233/QĐ-BTC Về việc đính chính Quyết định số 83/2008/QĐ-BTC ngày 03/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Còn hiệu lực 482/QĐ-BTC Quyết định số 482/QĐ-BTC Về việc đính chính Quyết định số 11/2008/QĐ-BTC ngày 19/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hết hiệu lực 2714/QĐ-BTC Quyết định số 2714/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp Còn hiệu lực 2553/QĐ-BCN Quyết định số 2553/QĐ-BCN Về việc đính chính Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Còn hiệu lực 2272/QĐ-BNN Quyết định số 2272/QĐ-BNN Về việc đính chính Quyết định số 67/2007/QĐ-BNN ngày 10/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 2180/QĐ-BNN Quyết định số 2180/QĐ-BNN Về việc đính chính lỗi văn bản tại Quyết định số 46/2007/QĐ-BNN ngày 26/5/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về việc xác định rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng Còn hiệu lực 2215/QĐ-BTC Quyết định số 2215/QĐ-BTC Về việc đính chính Quyết định số 19/2007/QĐ-BTC ngày 27/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Còn hiệu lực 2905/QĐ-BTC Quyết định số 2905/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ Còn hiệu lực 354/QĐ-BTC Quyết định số 354/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 04/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 2746/QĐ-BTC Quyết định số 2746/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 2075/QĐ-BNN Quyết định số 2075/QĐ-BNN Về việc đính chính Quyết định số 33/2007/QĐ-BNN ngày 23/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 2589/QĐ-BCN Quyết định số 2589/QĐ-BCN Về việc Đính chính Quyết định số 30/2007/QĐ-BCN ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Còn hiệu lực
Hướng dẫn 27
482/QĐ-BTC Quyết định số 482/QĐ-BTC Về việc đính chính Quyết định số 11/2008/QĐ-BTC ngày 19/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hết hiệu lực 1574/QĐ-BNN Quyết định số 1574/QĐ-BNN Về việc đính chính Quyết định số 24/2007/QĐ-BNN ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 2450/QĐ-BTC Quyết định số 2450/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 2771/QĐ-BTC Quyết định số 2771/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư liên tịch 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24/2/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng Còn hiệu lực 2553/QĐ-BCN Quyết định số 2553/QĐ-BCN Về việc đính chính Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Còn hiệu lực 2272/QĐ-BNN Quyết định số 2272/QĐ-BNN Về việc đính chính Quyết định số 67/2007/QĐ-BNN ngày 10/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 2180/QĐ-BNN Quyết định số 2180/QĐ-BNN Về việc đính chính lỗi văn bản tại Quyết định số 46/2007/QĐ-BNN ngày 26/5/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về việc xác định rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng Còn hiệu lực 23/QĐ-BNN Quyết định số 23/QĐ-BNN Về việc đính chính Quyết định số 106/2007/QĐ-BNN ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 1573/QĐ-BNN Quyết định số 1573/QĐ-BNN Về việc đính chính Quyết định số 26/2007/QĐ-BNN ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 2075/QĐ-BNN Quyết định số 2075/QĐ-BNN Về việc đính chính Quyết định số 33/2007/QĐ-BNN ngày 23/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 905/QĐ-BXD Quyết định số 905/QĐ-BXD Về việc đính chính Quyết định số 01/2008/QĐ-BXD ngày 01/02/2008 ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/4/2008 ban hành quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng Hết hiệu lực 2589/QĐ-BCN Quyết định số 2589/QĐ-BCN Về việc Đính chính Quyết định số 30/2007/QĐ-BCN ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Còn hiệu lực 2746/2006/QĐ-BTC Quyết định số 2746/2006/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 2/8/2006 của Bộ Tài chính Còn hiệu lực
Dẫn chiếu 21

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.