Thông tư số 331/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 256/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 256/2016/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân. Văn bản quy định cụ thể đối tượng phải nộp lệ phí, mức thu và các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí.

Document No.331/2016/TT-BTC
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byVũ Thị Mai — Thứ trưởng
Updated17/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date26/12/2016
Effective date10/02/2017
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 256/2016/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân. Văn bản quy định cụ thể đối tượng phải nộp lệ phí, mức thu và các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí.

Scope of application

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân

Key points

  • Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân sang cấp thẻ căn cước công dân phải nộp lệ phí 30.000 đồng/thẻ (Điều 4)
  • Các trường hợp miễn lệ phí bao gồm: đổi thẻ do thay đổi địa giới hành chính, công dân là thân nhân liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; công dân thuộc hộ nghèo; công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ (Điều 5)
  • Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu không phải nộp lệ phí (Điều 5)
  • Công dân đổi thẻ do sai sót thông tin do lỗi của cơ quan quản lý cũng được miễn lệ phí (Điều 5)
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 10/2/2017 và áp dụng cho hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân nộp từ ngày 01/01/2017

🌐 Social impact of this document

  • Giảm gánh nặng tài chính cho người dân thuộc diện miễn lệ phí
  • Tăng thu ngân sách nhà nước từ việc thu lệ phí cấp thẻ căn cước công dân
  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến cấp, đổi thẻ căn cước công dân

❓ Frequently asked questions

Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân sang cấp thẻ căn cước công dân phải nộp lệ phí bao nhiêu?

30.000 đồng/thẻ (Điều 4)

Những trường hợp nào được miễn lệ phí khi đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân?

Công dân là thân nhân liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; công dân thuộc hộ nghèo; công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ (Điều 5)

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư có hiệu lực từ ngày 10/2/2017

Full text

BỘ TÀI CHÍNH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 331/2016/TT-BTC

 

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 256/2016/TT-BTC
ngày 11 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu,
nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 256/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 256/2016/TT- BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 2. Người nộp lệ phí

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân phải nộp lệ phí thẻ căn cước công dân theo quy định tại Thông tư này".

2. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 4. Mức thu lệ phí

1. Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ căn cước công dân: 30.000 đồng/thẻ căn cước công dân".

3. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 5. Các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí

1. Các trường hợp miễn lệ phí 

a) Đổi thẻ căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;

b) Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

c) Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

2. Các trường hợp không phải nộp lệ phí

a) Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 32 Luật căn cước công dân;

b) Đổi thẻ căn cước công dân theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32 Luật căn cước công dân;

c) Đổi thẻ căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân."

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 2 năm 2017 và được áp dụng đối với hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 26 Luật căn cước công dân từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Vũ Thị Mai

        

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
331/2016/TT-BTC
Thông tư số 331/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 256/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.